Công ty Cổ phần Nam Dược
Công ty Cổ phần Nam Dược (NDC), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 840 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất dược phẩm chuẩn GMP-WHOTháng 9/2006 hoàn thành nhà máy sản xuất dược phẩm theo tiêu chuẩn GMP-WHO, GSP, GLP, là một trong những doanh nghiệp đầu tiên ở phía Bắc đạt tiêu chuẩn này (tr. PDF 2). Hệ thống hiện có hai nhà máy sản xuất ND và HN trực thuộc khối sản xuất và nghiên cứu (tr. PDF 10); công ty đang triển khai thêm dự án nhà máy sản xuất tại Hà Nam (tr. PDF 16). | Cốt lõi sản xuất | Đông dược × GMP-WHO |
| Phân phối bán buôn dược phẩm (ngành chính)Ngành nghề kinh doanh chính đăng ký là bán buôn đồ dùng khác cho gia đình, chi tiết bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế, mã ngành 4649 (tr. PDF 9). Công ty đồng thời đăng ký sản xuất thực phẩm chức năng (mã 1079) và bán lẻ thuốc, mỹ phẩm trong cửa hàng chuyên doanh (mã 4772) (tr. PDF 9). | Ngành chính | Bán buôn × Dược phẩm |
| Kênh OTC nhà thuốc truyền thốngKênh OTC duy trì gần 40,000 khách hàng, tập trung khai thác chiều sâu và tăng doanh thu trên từng nhóm khách hàng (tr. PDF 14). Công ty quản lý danh sách hơn 70,000 khách hàng, bán hàng cho hơn 50,000 đối tác gồm công ty dược, nhà thuốc, quầy thuốc, cửa hàng tiện lợi, và tổ chức hơn 11 hội nghị khách hàng trong năm (tr. PDF 14). | Kênh chủ lực | OTC × Nhà thuốc |
| Kênh FMCG và thương mại điện tửKênh FMCG tiếp tục tăng trưởng với nhiều hoạt động gắn kết khách hàng; kênh thương mại điện tử tăng tốc doanh số, mở thêm Shop Mall tại chi nhánh Tây Nguyên, nâng tổng số lên 4 shop mall cùng kênh TikTok Shop (tr. PDF 14). Công ty đã dừng hoạt động 2 showroom bán hàng trực tiếp tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh do hoạt động kém hiệu quả (tr. PDF 14). | Kênh tăng trưởng | FMCG × TMĐT |
| Mạng lưới 6 chi nhánh vùng miềnĐơn vị trực thuộc gồm 6 chi nhánh: Miền Trung (Đà Nẵng), Miền Nam (TP.Hồ Chí Minh), Bắc Miền Trung (Nghệ An), Miền Tây (Cần Thơ), Tây Bắc (Phú Thọ), Tây Nguyên (Đắk Lắk) (tr. PDF 16). Tổng số cán bộ nhân viên toàn hệ thống là 722 người, trong đó đại học 186 người (25,76%), cao đẳng 124 người (17,17%), trung cấp/nghề 229 người (31,71%) (tr. PDF 16). | Phủ vùng miền | 6 chi nhánh × 722 CBNV |
| Công ty con sản xuất tại Ninh BìnhSở hữu 100% Công ty TNHH Nam Dược tại Lô M13(C4-9), KCN Hòa Xá, phường Thành Nam, tỉnh Ninh Bình, vốn điều lệ 30 tỷ đồng, và Công ty TNHH Nam Dược Hà Nam tại Lô CN12, KCN hỗ trợ Đồng Văn 3, phường Tiên Sơn, tỉnh Ninh Bình, vốn điều lệ 50 tỷ đồng (tr. PDF 16). Dự án nhà máy sản xuất tại Hà Nam đang được triển khai (tr. PDF 16). | Công ty con | 2 công ty con × 100% |
| Kết quả kinh doanh 2025 suy giảmDoanh thu thuần năm 2025 đạt 928.003 triệu đồng, giảm 2,3% so với năm 2024 (949.702 triệu đồng) và giảm 7,2% so với kế hoạch 1.000.000 triệu đồng (tr. PDF 12, tr. PDF 13). Lợi nhuận sau thuế đạt 90.067 triệu đồng, giảm 8,8% so với năm 2024 (98.722 triệu đồng) và giảm 9,9% so với kế hoạch 100.000 triệu đồng (tr. PDF 12, tr. PDF 13). | Tài chính năm | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Nguyên nhân suy giảm doanh thuKết quả kinh doanh tự doanh giảm khoảng 1.73% so với năm 2024, hoạt động sản xuất gia công từ nhà máy giảm khoảng 1.22%, do các đợt thanh tra liên ngành lĩnh vực thuốc, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm trên toàn quốc kéo dài khiến các nhà thuốc truyền thống co lại, hạn chế nhập hàng (tr. PDF 13). Việc Cục An toàn thực phẩm không thể bố trí tái thẩm định GMP cho đối tác OEM là công ty ADC cũng ảnh hưởng tới sản xuất gia công một số nhóm hàng của Nam Dược tại đơn vị này (tr. PDF 13). | Rủi ro vận hành | Thanh tra × OEM ADC |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Địa bàn kinh doanh trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam, phủ qua 6 chi nhánh vùng miền và các kênh OTC/FMCG/TMĐT (tr. PDF 9, tr. PDF 16).
- Cơ cấu cổ đông: Tổng 5.964.000 cổ phần phổ thông; cổ đông tổ chức nắm 2.454.320 cổ phần (41,15%), cổ đông lớn (từ 5% trở lên) nắm 1.776.650 cổ phần (29,79%), cổ đông nhỏ (dưới 5%) nắm 1.733.030 cổ phần (29,06%) (tr. PDF 17).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thu hẹp · DTT 2025 đạt 928.003 triệu đồng, giảm 2,3% so với 2024 và giảm 7,2% so với kế hoạch 1.000.000 triệu đồng (tr. PDF 12, tr. PDF 13).
- Lợi nhuận giảm sâu hơn doanh thu · LNST 2025 đạt 90.067 triệu đồng, giảm 8,8% so với 2024 và giảm 9,9% so với kế hoạch 100.000 triệu đồng (tr. PDF 12, tr. PDF 13).
- Áp lực thanh tra ngành · Thanh tra liên ngành thuốc/thực phẩm chức năng/mỹ phẩm toàn quốc kéo dài cùng việc đối tác OEM ADC chưa được tái thẩm định GMP khiến kinh doanh tự doanh giảm khoảng 1.73% và sản xuất gia công giảm khoảng 1.22% so với 2024 (tr. PDF 13).
- Dịch chuyển kênh bán hàng · Dừng 2 showroom bán hàng trực tiếp tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh do kém hiệu quả, trong khi kênh TMĐT mở thêm shop mall thứ 4 tại Tây Nguyên và tăng tốc doanh số (tr. PDF 14).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nam Dược (NDC) được thành lập năm 2004. Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm thuốc tân dược, đông được và thực phẩm chức năng. Sản phẩm của công ty có mặt tại khắp các tỉnh thành trên cả nước. Các sản phẩm tiêu biểu của công ty trên thị trường là thực phẩm chức năng Đại tràng, Giải độc gan, Hoạt huyết...Công ty có nhà máy sản xuất dược phẩm tại khu công nghiệp Hòa Xá, thành phố Nam Định có diện tích 10.000 m2, đạt tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên của ngành dược Việt Nam. Hiện công ty đang có 5 vùng nguyên liệu đạt chuẩn GACP-WHO giúp công ty đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Ngày 11/03/2010, NDC chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Bán buôn thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
- Kinh doanh thực phẩm
- Sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
- Bán buôn thuốc
- Kinh doanh dược liệu, mỹ phẩm
- Trồng cây gia vị, cây dược liệu
- Tư vấn, đào tạo và dịch vụ chuyển giao công nghệ dược phẩm, mỹ phẩm
- Kinh doanh thiết bị y tế
- Đại lý mua bán, ký gửi dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, trang thiết bị y tế (trừ mỹ phẩm có hại cho sức khỏe con người)
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 265 | 20 | 14,7 | 3.333 | 2.000 |
| 2017 | 333 | 38 | 23,4 | 6.333 | 2.000 |
| 2018 | 419 | 46 | 23,8 | 7.667 | 2.000 |
| 2019 | 517 | 51 | 21,8 | 8.500 | 2.500 |
| 2020 | 587 | 72 | 25,0 | 12.000 | 2.500 |
| 2021 | 690 | 68 | 20,5 | 11.333 | 2.000 |
| 2022 | 973 | 131 | 29,3 | 21.833 | 2.500 |
| 2023 | 891 | 96 | 18,8 | 16.000 | 2.500 |
| 2024 | 1.024 | 99 | 16,8 | 16.500 | 3.000 |
| 2025 | 1.003 | 90 | 13,9 | 15.000 | — |