MPY

Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Phú Yên

Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Phú Yên (MPY), ngành Dịch vụ xử lý nước thải, rác thải. Vốn hoá 88 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 12/08/2026.

Dịch vụ xử lý nước thải, rác thải
nghìn đ
Giá EOD ngày 12/08/2026
Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Phú YênPHU YEN TOWN ENVIRONMENT JOINT STOCK COMPANY — Mã chứng khoán: MPY (tr.5)
Thị trường chính: Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk (thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũ) — trụ sở chính tại 72 Tản Đà, Phường Tuy Hoà (tr.5); văn bản mô tả đây là 'trung tâm du lịch tiềm năng và là đô thị có mật độ dân số cao của khu vực' (tr.25)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Doanh thu dịch vụ công cộngBảng số 1 (tr.10), mục 1.1 'Doanh thu dịch vụ công cộng': Thực hiện năm 2024 = 124.593.757.763 đồng; Kế hoạch 2025 = 121.630.000.000 đồng; Thực hiện trong năm 2025 = 157.704.526.915 đồng; Tỷ lệ % TH/KH = 129,66% (tr.10).Mảng có doanh thu thực hiện 2025 lớn nhất trong 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ'. Văn bản ghi: các giải pháp 'áp dụng thu phí DVVS bằng phần mềm, tăng cường vận động ở các địa bàn, nhân rộng mô hình cơ giới hóa trong thu gom rác nội thành đã giúp công ty giữ vững vị thế và tăng doanh thu trong mảng dịch vụ công cộng' (tr.10).Dịch vụ công cộng
Mở rộng địa bànBảng số 1 (tr.10), mục 1.2 'Mở rộng địa bàn': Thực hiện năm 2024 = 37.401.781.129 đồng; Kế hoạch 2025 = 35.440.000.000 đồng; Thực hiện trong năm 2025 = ô để trống, không có số in; Tỷ lệ % TH/KH = 0% (tr.10).Văn bản nêu nguyên nhân chung cho các mảng sụt giảm so kế hoạch: 'biến động của nền kinh tế làm giảm số lượng các công trình, giảm nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng (giảm doanh thu ở các mảng dịch vụ công trình và dịch vụ khác so với kế hoạch)' (tr.10). Kế hoạch 2026 nêu: 'Tiếp tục đẩy mạnh mở rộng địa bàn cung cấp dịch vụ công cộng trên các địa bàn' (tr.23).Mở rộng địa bàn
Dịch vụ công trìnhBảng số 1 (tr.10), mục 1.3 'Dịch vụ công trình': Thực hiện năm 2024 = 28.064.411.963 đồng; Kế hoạch 2025 = 43.582.000.000 đồng; Thực hiện trong năm 2025 = 44.766.099.311 đồng; Tỷ lệ % TH/KH = 102,72% (tr.10).Mảng dịch vụ công trình vượt kế hoạch 2025 dù văn bản ghi nhận công ty 'bị ảnh hưởng nhiều từ biến động của nền kinh tế làm giảm số lượng các công trình' (tr.10).Dịch vụ công trình
Cung cấp sản phẩm dịch vụ khácBảng số 1 (tr.10), mục 1.4 'Cung cấp sản phẩm dịch vụ khác': Thực hiện năm 2024 = 6.156.681.366 đồng; Kế hoạch 2025 = 12.748.000.000 đồng; Thực hiện trong năm 2025 = 13.006.912.551 đồng; Tỷ lệ % TH/KH = 102,03% (tr.10).Mảng nhỏ nhất trong 4 mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Bảng số 1, nhưng vẫn vượt kế hoạch 2025 (tr.10).Sản phẩm, dịch vụ khác
Công ty TNHH MTV Xây dựng và Phát triển Đô thị Đông Hòa (công ty con)Bảng số 6 (tr.15) 'Tình hình tài chính công ty con năm 2025': Tổng tài sản TH2024 = 5.458.756.777 đồng, TH2025 = 10.227.649.429 đồng, TH2025/TH2024 = 187,36%; Doanh thu thuần TH2024 = 22.016.301.262 đồng, TH2025 = 26.264.297.832 đồng, tỷ lệ = 119,29%; Giá vốn hàng bán TH2024 = 18.146.217.702 đồng, TH2025 = 21.926.629.487 đồng, tỷ lệ = 120,83%; Lợi nhuận từ HĐKD TH2024 = 2.182.791.030 đồng, TH2025 = 2.689.180.616 đồng, tỷ lệ = 123,20%; Lợi nhuận sau thuế TH2024 = 1.747.137.426 đồng, TH2025 = 2.148.091.796 đồng, tỷ lệ = 122,95% (tr.15).Ngành nghề kinh doanh chính: 'Thu gom rác thải không độc hại'; Công ty CP Môi trường Đô thị Phú Yên sở hữu 100% vốn chủ sở hữu (tr.7). Văn bản đánh giá: 'các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận... đều tăng so với năm 2024 chứng tỏ vận hành hiệu quả hơn, có khả năng tối ưu hóa chi phí hoặc nâng cao biên lợi nhuận. Đây là cơ sở để công ty mẹ có thể tiếp tục đầu tư, phân công thêm nhiệm vụ chiến lược hoặc mở rộng quy mô hoạt động cho công ty con' (tr.15).Công ty con Đông Hòa

🎯 Thị trường đầu ra

  • Phường Tuy Hòa (tr.6, tr.25)
  • Phường Bình Kiến (tr.6, tr.25)
  • Phường Phú Yên (tr.6, tr.25)
  • Phường Đông Hòa (tr.6, tr.25)
  • Phường Hòa Hiệp (tr.6, tr.25)
  • Xã Hòa Xuân (tr.6, tr.25)
  • Xã Tây Hòa (tr.6, tr.25)
  • Xã Hòa Thịnh (tr.6, tr.25)
  • Xã Hòa Mỹ (tr.6, tr.25)
  • Xã Sơn Thành (tr.6, tr.25)
  • Xã Phú Hòa 1 (tr.6, tr.10, tr.25) — địa bàn mới mở rộng trong năm 2025 theo tr.10
  • Xã Phú Hòa 2 (tr.6, tr.10, tr.25) — địa bàn mới mở rộng trong năm 2025 theo tr.10
  • 'và các khu vực lân cận' / 'các vùng lân cận' (nguyên văn tr.6 và tr.25)
  • Kế hoạch 2026: 'mở rộng địa bàn sản xuất kinh doanh đến các huyện thị' (tr.26)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Rủi ro giá-chi phí: 'đơn giá đầu ra của các dịch vụ công ích vẫn chịu sự quản lý và kiểm soát chặt chẽ từ các cơ quan chức năng, trong khi các yếu tố đầu vào như chi phí nhân công, nguyên vật liệu, thiết bị và công cụ sản xuất không ngừng tăng cao... gây áp lực lớn cho Công ty trong việc duy trì biên lợi nhuận' (tr.9).
  • Rủi ro cạnh tranh: 'Chủ trương khuyến khích xã hội hóa và thu hút khu vực tư nhân tham gia cung cấp dịch vụ công ích đang tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt' (tr.9).
  • Khó khăn nêu tại Mục III.1: 'Hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực công ích hiện nay mang tính cạnh tranh khốc liệt, đặc biệt gây bất lợi cho những doanh nghiệp có tỷ lệ vốn Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ' (tr.21).
  • Khó khăn tài sản: 'nhiều phương tiện chuyên dụng như xe thu gom rác và thiết bị hỗ trợ đã xuống cấp, hư hỏng, thiếu hụt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả công việc và năng lực tham gia đấu thầu' (tr.21).
  • Đầu tư tài sản cố định năm 2025 (Bảng số 5, tr.14-15): tổng cộng 10.835 triệu đồng, gồm xe ô tô phun nước 13m3 = 2.656 triệu đồng, xe ô tô chở rác 14m3 = 2.196 triệu đồng, xe ép rác 9m3 = 1.635 triệu đồng, xe ô tô chở bùn 4m3 = 1.358 triệu đồng, xe nâng = 747 triệu đồng, ô tô chở rác 2 chiếc (2-3m3) = 914 triệu đồng, ô tô tải có mui = 545 triệu đồng, máy móc thiết bị = 340 triệu đồng, xe tải dưới 1 tấn = 338 triệu đồng, cải tạo nhà nghỉ giữa ca = 106 triệu đồng.
  • Kế hoạch đầu tư phương tiện năm 2026 (tr.27): tổng cộng 18.600 triệu đồng, gồm 03 xe ô tô chở rác thể tích thùng chứa rác ~12-13m3 tiêu chuẩn khí thải Euro 5 = 7.700 triệu đồng, 02 xe ô tô tải tự đổ dung tích thùng 6-7m3 = 4.000 triệu đồng, xe ủi D50 đã qua sử dụng = 1.500 triệu đồng, phần mềm quản lý doanh nghiệp = 2.000 triệu đồng, xe đào bánh lốp đã qua sử dụng = 1.000 triệu đồng, 02 xe ô tô chở rác 2-3m3 = 1.100 triệu đồng, bãi để xe cơ sở 2 = 300 triệu đồng, đầu tư máy móc thiết bị khác = 1.000 triệu đồng.
  • Nghị quyết/Quyết định HĐQT số 12/QĐ-HĐQT ngày 05/9/2025 'phê duyệt chủ trương đầu tư mua sắm máy ép phế liệu thành khối bằng thủy lực' (Bảng 22, tr.29); Quyết định 10/QĐ-HĐQT và 11/QĐ-HĐQT ngày 11/6/2025 phê duyệt đầu tư 'xe ô tô tải có gắn cẩu' và 'phương tiện phục vụ sản xuất kinh doanh năm 2025' (tr.29).
  • Cơ cấu vốn: hệ số nợ/tổng tài sản tăng từ 27,9% (2024, văn bản tr.17 ghi '27,92%') lên 39,2% (2025); hệ số nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 46,5% lên 64,4% (Bảng số 8, tr.16). Văn bản: 'Công ty đã chủ động gia tăng sử dụng đòn bẩy tài chính nhằm phục vụ mở rộng quy mô hoạt động' (tr.17).
  • Khả năng sinh lời giảm: ROE giảm từ 13,91% (2024) xuống 12,6% (2025); ROA giảm từ 8,35% xuống 7,67% (Bảng số 8, tr.16). Nguyên nhân theo văn bản: 'thực hiện chủ trương chính quyền địa phương 2 cấp, dẫn đến quá trình sáp nhập, chuyển đổi còn phát sinh vướng mắc trong việc xác định đơn vị chịu trách nhiệm thanh toán'; khách hàng chủ yếu là cơ quan nhà nước nên 'tình trạng này đã ảnh hưởng đến tiến độ thu hồi công nợ, đồng thời làm gia tăng tổng nợ trong kỳ' (tr.17).
  • Vòng quay hàng tồn kho giảm mạnh từ 16,34 vòng (2024) xuống 8,84 vòng (2025); vòng quay tài sản giảm từ 1,9 xuống 1,74 vòng (Bảng số 8, tr.16). Văn bản: '...cho thấy tốc độ luân chuyển hàng tồn kho chậm lại, cần được theo dõi và cải thiện' (tr.17).
  • Mâu thuẫn nội tại về tỷ lệ tăng nợ phải trả: Bảng số 15 (tr.22) ghi Nợ phải trả tăng từ 28.560 triệu đồng (2024) lên 48.622 triệu đồng (2025); ngay bên dưới bảng, văn bản ghi 'tương ứng tăng 41,3%' — tỷ lệ in kèm không khớp với hai số liệu trên. Tương tự, Nợ ngắn hạn in 28.088 triệu đồng và 47.676 triệu đồng nhưng văn bản diễn giải mức tăng là '(~31,3%)' (tr.22).
  • Mâu thuẫn/nghi vấn mã chứng khoán: Mục 1 'Thông tin khái quát' (tr.5) ghi mã chứng khoán là 'MPY', nhưng cùng trang, đoạn mô tả quá trình hình thành ghi: 'Năm 2017: Công ty chính thức được Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam chứng nhận đăng ký chứng khoán lần đầu số 76/2017/GCNCP-VSD với mã MPT số lượng đăng ký 6.143.000 cổ phần' (tr.5).
  • Sai lệch đơn vị tính trong Bảng số 13 'Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025' (tr.20): dòng 'Lợi nhuận trước thuế' và 'Lợi nhuận sau thuế' ghi cột ĐVT là '%' nhưng giá trị in ra là số tiền (ví dụ Thực hiện 2024 = 10.775; Kế hoạch 2025 = 11.637; Thực hiện 2025 = 11.966 — đơn vị thực chất là triệu đồng theo Bảng số 1 tr.10, không phải %).
  • Không nhất quán ký hiệu % trong Bảng số 9 'Cơ cấu cổ đông tại ngày 31/12/2025' (tr.18): hàng 'Nhà nước' ghi tỷ lệ '91,29' và hàng 'Tổ chức' ghi '0,33' (không có ký hiệu %), trong khi hàng 'Cá nhân' ghi '8,38%' (có ký hiệu %) — cùng cột 'Tỷ lệ (%)' nhưng trình bày khác nhau giữa các dòng.
  • Kế hoạch vốn Nhà nước theo Quyết định 1479/QĐ-Ttg ngày 29/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ: 'Công ty thực hiện năm 2022-2025 vốn Nhà nước nắm giữ tại công ty là 55%/ Vốn Điều lệ' (tr.26) — khác với tỷ lệ sở hữu Nhà nước thực tế ghi nhận tại 31/12/2025 là 91,29% (5.607.900/6.143.000 cổ phần, Bảng số 9, tr.18); đây là hai số liệu khác bản chất (kế hoạch thoái vốn vs. sở hữu thực tế), được giữ nguyên cả hai như bản in.
  • Cơ cấu cổ đông cô đặc ở cấp lãnh đạo: ông Trần Minh Hoàng (Giám đốc, Thành viên HĐQT) nắm giữ 3.139.930 cổ phần = 51,39% vốn điều lệ (gồm 24.200 cổ phần cá nhân sở hữu = 0,39% và 3.132.930 cổ phần đại diện sở hữu = 51%); ông Nguyễn Quang Nguyên (Phó Giám đốc, Thành viên HĐQT) nắm giữ 2.474.970 cổ phần = 40,39% vốn điều lệ (gồm 5.800 cổ phần cá nhân sở hữu = 0,09% và 2.474.970 cổ phần đại diện sở hữu = 40,3%) (Bảng số 3, tr.11-12; Bảng 19 (mục lục ghi nhầm 'Bảng 18', nội dung thật in 'Bảng 19: Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị'), tr.27).
  • 'Những thay đổi trong Ban điều hành: Không có sự thay đổi trong Ban điều hành' (tr.13). Ban điều hành gồm 3 người: Trần Minh Hoàng (Giám đốc), Nguyễn Quang Nguyên (Phó Giám đốc), Ngô Thị Bích Trâm (Kế toán trưởng) (Bảng số 2, tr.10-11).
  • Tái cấu trúc đội sản xuất trong năm qua nhiều Nghị quyết/Quyết định HĐQT (Bảng 22, tr.29-30): giải tán Đội Môi trường 1 và Đội Môi trường 2 rồi thành lập lại 'Đội Môi trường' (28/3/2025, số 03 và 04/QĐ-HĐQT); giải tán Đội Cây xanh 1 và Đội Cây xanh 2, thành lập lại Đội Cây xanh 1, đổi tên Đội Cây xanh 3 thành Đội Cây xanh 2 (30/5/2025, số 07-09/QĐ-HĐQT); thành lập lại Đội Môi trường 2 vào cuối năm (31/12/2025, số 14/QĐ-HĐQT).
  • Lương, thưởng, thù lao năm báo cáo (Bảng 26, tr.33): Giám đốc Trần Minh Hoàng = 583.571.908 đồng (lương, thưởng); Phó Giám đốc Nguyễn Quang Nguyên = 494.729.472 đồng; Kế toán trưởng Ngô Thị Bích Trâm = 418.799.427 đồng; Trưởng ban kiểm soát Nguyễn Thị Minh Tuyền = 407.713.339 đồng; thù lao Chủ tịch HĐQT Nguyễn Thị Thu = 237.619.136 đồng lương thưởng + 68.748.000 đồng thù lao; mỗi Thành viên HĐQT còn lại (Trần Minh Hoàng, Nguyễn Quang Nguyên) nhận thêm 51.204.000 đồng thù lao; mỗi Thành viên Ban kiểm soát không kiêm điều hành (Mai An Gin, Huỳnh Hoàng Hiếu) nhận 41.208.000 đồng thù lao.
  • 'Các giao dịch: Trong năm Công ty không có giao dịch của người nội bộ và người liên quan đến người nội bộ' (tr.33).
  • Ý kiến kiểm toán (tr.33): 'Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Phú Yên tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất'. Mục 5 'Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán' ghi: 'Không có' (tr.23).
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 (tr.23, tr.26): Doanh thu, thu nhập = 238.000 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế = 12.700 triệu đồng; Nộp ngân sách = 10.840 triệu đồng; Tổng lợi nhuận sau thuế = 10.160 triệu đồng; Tỷ lệ cổ tức/vốn điều lệ = 6%; Cổ tức được chia = 3.685 triệu đồng.
  • Sai lệch tiêu đề bảng: 'Bảng số 16: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2025' (tr.23) nhưng nội dung bảng trình bày hai cột 'TH 2025' và 'KH 2026' (Doanh thu 216.679 → 238.000 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế 11.966 → 12.700 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế 9.519 → 10.160 triệu đồng; Tỷ lệ cổ tức/VĐL 6,48 → 6) — tiêu đề bảng không khớp với dữ liệu kế hoạch năm 2026 mà bảng thể hiện.
  • Kết quả 2025 vượt kế hoạch (Bảng số 1, tr.10): Tổng doanh thu và thu nhập thực hiện = 216.678.808.865 đồng, tỷ lệ % TH/KH = 101,54%; Lợi nhuận trước thuế = 11.966.093.243 đồng, tỷ lệ % TH/KH = 102,83%; Thuế TNDN phải nộp = 2.446.513.978 đồng, tỷ lệ % TH/KH = 105,14%; Lợi nhuận sau thuế TNDN = 9.519.579.265 đồng, tỷ lệ % TH/KH = 102,25 (nguyên văn không có dấu % sau '102,25' trong bảng).
  • Công ty con 'CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ SÔNG CẦU' được ghi chú ngay dưới tên: 'Công ty chưa hoạt động'; ngành nghề kinh doanh chính đăng ký là 'Thu gom rác thải không độc hại' (tr.7).
  • Mức lương bình quân người lao động tăng liên tục qua các năm (Bảng số 12, tr.19): 7.429.836 đồng/người/tháng (2023) → 7.585.250 đồng/người/tháng (2024) → 8.512.052 đồng/người/tháng (2025).
  • Cơ cấu lao động tại 31/12/2025 (Bảng số 4, tr.13): tổng 448 người; theo trình độ — đại học/trên đại học 55 người (12%), cao đẳng 7 người (2%), trung cấp 21 người (5%), lao động phổ thông 365 người (81%); theo giới tính — nam 264 người (59%), nữ 184 người (41%); theo hợp đồng — không thời hạn 241 người (54%), có thời hạn 207 người (46%).
  • Lỗi định dạng Mục lục (tr.3-4): dòng 'Bảng 17: Hoạt động kinh doanh năm 2025' ghi số trang là 'Error! Bookmark not defined.' (lỗi liên kết Word chưa được sửa trước khi công bố); đồng thời số thứ tự bảng lệch giữa Mục lục và nội dung thực tế đối với các bảng của Ban kiểm soát — Mục lục (tr.4) ghi 'Bảng 22: Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát', 'Bảng 23: Sơ yếu lý lịch của Ban kiểm soát', 'Bảng 24: Các cuộc họp của Ban kiểm soát', trong khi nội dung thực tế đánh số lần lượt là 'Bảng 23' (tr.30), 'Bảng 24' (tr.30) và 'Bảng 25' (tr.32).
  • Địa chỉ trụ sở chính hiện ghi theo địa giới hành chính mới: '72 Tản Đà, Phường Tuy Hoà, Tỉnh Đắk Lắk' (tr.5) — phản ánh việc sáp nhập địa giới hành chính (tỉnh Phú Yên cũ nay thuộc tỉnh Đắk Lắk), cùng lúc công ty vẫn giữ tên gọi và mã chứng khoán gắn với địa danh 'Phú Yên'.
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 của Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Phú Yên (mã MPY), bản scan HP Scan 34 trang (PDF 1.7). Số trang IN = số trang PDF theo tỷ lệ 1:1, xác nhận bằng footer thật tại mọi trang từ tr.2 đến tr.33 (không có nhảy số, không có hệ đánh số phụ). Trang bìa (PDF 1) không có số trang in; trang chữ ký cuối cùng (PDF 34, đề ngày 20/4/2026 tại Đắk Lắk, ký tên Trần Minh Hoàng) có số trang in là 34. Tài liệu không kèm theo phần chi tiết Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo KQKD, Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh) dù mục VI.2 (tr.33) ghi 'Chi tiết Báo cáo tài chính đính kèm'.
Giá (nghìn đ)14,6
Vốn hoá (tỷ)88
P/E8,8
P/B1,1
ROE (%)12,6
EPS1.667
BVPS12.667
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Phú Yên (MPY) có tiền thân là Công ty Quản lý Nhà và Công trình Đô thị trực thuộc Sở Xây dựng Phú Yên, được thành lập vào năm 1989. MPY hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ công ích, vệ sinh môi trường. MPY chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 01/2014. Công ty là đơn vị phụ trách cung cấp các dịch vụ công ích, chăm sóc toàn bộ hệ thống cây xanh công cộng, quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố Tuy Hòa cũng như các khu vực lân cận. MPY được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 05/2017.

  • Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa
  • Khai thác luổng, vẩu, tre, nứa, cây đặc sản, song, mây,...Khai thác sản phẩm khác như cánh kiến, nhựa cây từ cây lâm nghiệp, cây lâm nghiệp đặc sản...Khai thác gỗ cành, củi
  • Thu nhặt lâm sản từ rừng tự nhiên
  • Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
  • Sản xuất xe cơ giới, các loại xe thô sơ chuyên dùng
  • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và công trình đô thị
  • Xây dựng công trình đường bộ
  • Xây dựng công trình điện
  • Xây dựng công trình cấp, thoát nước
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sởi và điều hòa không khí
  • Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
  • Trồng cây hàng năm khá
  • Trồng cây ăn quả
  • Trồng cây lâu năm khác
  • Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm
  • Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
  • Thoát nước và xử lý nước thải
  • Thu gom rác thải độc hại
  • Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại
  • Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
  • Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
  • Bán lẻ hoa, cây cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ các loại hàng hóa phục vụ cá nhân và gia đình bằng thư đặt hàng qua internet, điện thoại
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20165068,61.000642
20176269,11.000700
20186357,4833600
20198468,11.000600
2020133710,11.167600
202113879,61.167600
2022157710,11.167600
2023185811,31.333600
2024196911,61.500600
20252151012,61.667

Cổ đông lớn

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Phú Yên91,3%
Đỗ Thị Ngọc Huyền0,4%
Trần Minh Hoàng0,4%
Huỳnh Kim Toàn0,3%
Nguyễn Mạnh Hùng0,2%
Nguyễn Thị Tiến0,2%
Ngô Thị Bích Trâm0,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của MPY là bao nhiêu?
P/E của MPY là 8,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của MPY là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của MPY là 12,6%.
Vốn hoá của MPY là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của MPY khoảng 88 tỷ đồng.