Tổng Công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp - CTCP
Tổng Công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp - CTCP (MIE), ngành Máy công nghiệp. Vốn hoá 895 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thiết bị toàn bộ và phụ tùng công nghiệpSản xuất chế tạo các sản phẩm cơ khí, dây chuyền thiết bị toàn bộ, xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp; tham gia các dự án EPC như thiết kế, chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí thủy điện, nhiệt điện, điện mặt trời, thiết bị toàn bộ cho hóa chất, xi măng, rượu bia, mía đường, giấy. | Nhóm sản phẩm trọng tâm chiến lược | Thiết bị toàn bộ công nghiệp |
| Sản phẩm cơ khí truyền thốngMáy công cụ cơ khí các loại; đúc gang, thép, kim loại màu; hàng quy chế; hộp giảm tốc; dụng cụ cắt gọt các loại; thực hiện qua các công ty con như Công ty Cơ khí Hà Nội (100%, doanh thu 2022 đạt 658,43 tỷ đồng), Công ty Dụng cụ số 1 và Công ty Mecanimex. | Nhóm sản phẩm truyền thống đã có thương hiệu | Cơ khí truyền thống |
| Xây lắp công nghiệp và kết cấu thépXây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp; chế tạo kết cấu thép, nhà xưởng, cầu trục, cổng trục, thiết bị cơ khí thủy công qua Công ty Cơ khí Quang Trung (100%, doanh thu 2022 đạt 142,07 tỷ đồng) và Công ty Cơ khí Duyên Hải (98,19%). | Mảng xây lắp và kết cấu thép qua công ty con | Xây lắp công nghiệp, kết cấu thép |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam và các nước trên thế giới (đẩy mạnh xuất khẩu)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần hợp nhất năm 2022 đạt 1.330,73 tỷ đồng, so với năm 2021 (1.220,83 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2022 là (0,75) tỷ đồng, so với năm 2021 đạt 1,174 tỷ đồng (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2022 là (1,29) tỷ đồng, so với năm 2021 đạt 0,085 tỷ đồng (theo BCTN năm 2022)
- Vốn điều lệ 1.419.915.000.000 đồng, vốn Nhà nước chiếm 99,57%; tổng tài sản 2.419,39 tỷ đồng; 952 cán bộ quản lý và người lao động (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Máy và Thiết bị Công nghiệp (MIE) được thành lập từ năm 1990. Tổng Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và cung cấp các mặt hàng cơ khí phục vụ công trình công nghiệp. MIE chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 01/2017. Tổng Công ty đã sản xuất và cung cấp nhiều mặt hàng cơ khí có thương hiệu lâu năm trên thị trường như HAMECO, COHAF, A47, Caric…Bên cạnh đó, MIE không chỉ tham gia với vai trò là tổng thầu EPC cung cấp hàng cơ khí cho nhiều công trình công nghiệp trong nước mà còn đóng vai trò làm thầu phụ chế tạo cho các dự án ở Italy, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Campuchia… MIE được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối năm 2017.
- Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
- Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
- Sản xuất động cơ, tua bin( trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô, và xe máy)
- Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
- Sản xuất máy thông dụng khác
- Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
- Sản xuất máy luyện kim
- Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá
- Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da
- Sản xuất sản phẩm từ khất khoáng phi kim loại khác chưa đượcphân vào đâu
- Sản xuất sắt,thép gang
- Sản xuất kim loại màu
- Đúc sắt thép
- Đúc kim loại màu
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sản xuất nồi hơi
- Rèn, dập, ép và cán kim loại
- luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí
- xử lý và tráng phủ kim loại
- Khai thác quặng sắt
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.163 | 10 | 0,7 | 70 | — |
| 2017 | 1.223 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2018 | 1.388 | 5 | 0,4 | 35 | — |
| 2019 | 1.360 | 7 | 0,5 | 49 | — |
| 2020 | 1.386 | 6 | 0,4 | 42 | 396 |
| 2021 | 1.221 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2022 | 1.331 | -1 | -0,1 | -7 | — |
| 2023 | 1.353 | 5 | 0,4 | 35 | — |
| 2024 | 1.618 | 8 | 0,5 | 56 | — |
| 2025 | 1.625 | 18 | 1,3 | 127 | — |