MGG

Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phần

Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phần (MGG), ngành Quần áo và đồ phụ kiện. Vốn hoá 225 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Quần áo và đồ phụ kiện
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phầnSản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may
Thị trường chính: Xuất khẩu (Mỹ, Châu Âu) và nội địa Việt Nam (tr.4 PDF, tr.6 PDF)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xuất khẩu hàng may mặcKim ngạch XK (Tr USD): TH 2025 76,8; TH 2024 76,7; SS KH (%) 90; SS CK (%) 100 (tr.6 PDF). Thị trường Mỹ: 6 tháng đầu năm nối tiếp đà phục hồi từ Q3/2024; đến Q3/2025 đơn hàng chững lại do chịu áp lực từ thuế quan và hàng tồn kho tăng trong nửa đầu năm 2025; đơn giá trung bình liên tục giảm; thị trường Mỹ có xu hướng dịch chuyển đơn hàng. Thị trường Châu Âu: mức cầu ổn định so với 2024; để bù đắp giá cả sinh hoạt tăng, người tiêu dùng EU chuyển sang mua sắm quần áo giá rẻ hơn; giá trung bình đã giảm 3 năm liên tiếp (tr.4 PDF). Ghi chú mâu thuẫn nội tại: mục III.1 (tr.6 PDF) ghi Kim ngạch XK SS KH (%) = 90, SS CK (%) = 100; nhưng mục IV.1 (tr.8 PDF) lại ghi "XK đạt 94% KH, 104% CK" cho cùng chỉ tiêu — hai con số khác nhau, giữ nguyên cả hai như bản in, không chọn phe.Kênh doanh thu ngoại tệ chính từ hoạt động may xuất khẩuXuất khẩu
Kinh doanh nội địaKD Nội địa (Tỷ đồng): TH 2025 448; TH 2024 462; SS KH (%) 76; SS CK (%) 97 (tr.6 PDF). Người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, ưu tiên mua sắm các sản phẩm thiết yếu do áp lực của lạm phát; cạnh tranh khốc liệt từ hàng giá rẻ, hàng TQ tràn ngập qua các kênh TMĐT (Shopee, TikTok Shop), mức giá chỉ bằng một nửa so với sản phẩm nội địa; các thương hiệu thời trang lớn tiếp tục giảm giá sâu 50–70%, nhiều hãng thời trang và sàn TMĐT triển khai các CTKM giảm giá nên người tiêu dùng có tâm lý chờ đợi sale; các đơn hàng đồng phục triển khai chậm, hủy hợp đồng do các nguyên nhân sắp xếp bộ máy của các đơn vị, giảm nhân sự, giảm số lượng & trị giá; nhiều đơn vị thay đổi nhận diện mới về đồng phục, quy trình mua sắm thay đổi, cạnh tranh về chất lượng, giá rất gay gắt (tr.4 PDF, tr.5 PDF).Kênh doanh thu nội địa, quy mô nhỏ hơn xuất khẩuNội địa
Khối Sản xuất và Cụm công nghiệpTheo sơ đồ tổ chức: trực thuộc Khối Sản xuất và Cụm CN gồm CT TNHH may Đức Giang (Hà Nội), CT TNHH may Hưng Nhân (Thái Bình), CT TNHH may & TM Việt Thành (Bắc Ninh), CT CP Sản xuất TM&ĐT Việt Thanh (Thanh Hóa), CT CP Thời trang Phát triển cao (Hà Nội), CT CP may Đức Hạnh (Hà Nam), CT CP Lạc Thủy (Hòa Bình), CT CP Đô Lương (Thái Bình), CT CP Giặt là & ĐT Đức Giang (Hà Nội), CT CP Bình Mỹ (Hà Nam), CT CP SX&ĐT Hoàng Thành Đô Lương (tr.2 PDF).Chuỗi sản xuất may mặc nội bộ, cung ứng cho hoạt động xuất khẩu và nội địaSản xuất
Khối Kinh doanh - Thương mại - Thời trangTheo sơ đồ tổ chức: trực thuộc Khối Kinh doanh - Thương mại - Thời trang gồm CT CP Thương mại & ĐT Đức Giang (Hà Nội) và CT CP Thời trang & ĐT Đức Giang (Hà Nội) (tr.2 PDF).Kênh thương mại - phân phối - thời trang riêng, tách khỏi khối sản xuấtThương mại

🎯 Thị trường đầu ra

  • {'ten': 'Mỹ', 'chitiet': '6 tháng đầu năm nối tiếp đà phục hồi từ Q3/2024. Đến Q3/2025 đơn hàng chững lại do chịu áp lực từ thuế quan và hàng tồn kho tăng trong nửa đầu năm 2025. Đơn giá trung bình liên tục giảm. Thị trường Mỹ có xu hướng dịch chuyển đơn hàng (tr.4 PDF).'}
  • {'ten': 'Châu Âu', 'chitiet': 'Mức cầu ổn định so với 2024. Để bù đắp giá cả sinh hoạt tăng, người tiêu dùng EU chuyển sang mua sắm quần áo giá rẻ hơn. Giá trung bình đã giảm 3 năm liên tiếp (tr.4 PDF).'}
  • {'ten': 'Nội địa (Việt Nam)', 'chitiet': 'Người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu, ưu tiên mua sắm sản phẩm thiết yếu; cạnh tranh khốc liệt từ hàng giá rẻ, hàng TQ tràn ngập qua kênh TMĐT (Shopee, TikTok Shop) với mức giá chỉ bằng một nửa sản phẩm nội địa; các thương hiệu thời trang lớn giảm giá sâu 50–70% (tr.4 PDF, tr.5 PDF). KD Nội địa: TH 2025 448 tỷ đồng; TH 2024 462 tỷ đồng; SS KH (%) 76; SS CK (%) 97 (tr.6 PDF).'}

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • {'ten': 'Kết quả kinh doanh 2025 (Tình hình tài chính, ĐVT: Tỷ đồng)', 'chitiet': 'Tổng giá trị tài sản: Năm 2025 814,2; Năm 2024 899,7; cột "% tăng giảm" ghi 90. Doanh thu thuần: 1.648,9 / 1.513,4; cột "% tăng giảm" ghi 109. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: 27,77 / 23,49; cột "% tăng giảm" ghi 118. Lợi nhuận khác: 0,97 / 0,54; cột "% tăng giảm" ghi 180. Lợi nhuận trước thuế: 28,7 / 24; cột "% tăng giảm" ghi 120. Lợi nhuận sau thuế: 24,97 / 20,9; cột "% tăng giảm" ghi 120. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: 15% / 15%; cột "% tăng giảm" ghi 100 (tr.5 PDF). Ghi chú bản in: cột có tên in là "% tăng giảm" nhưng giá trị in ra thực chất là tỷ lệ Năm2025/Năm2024×100 (ví dụ 814,2/899,7≈90), không phải mức tăng/giảm phần trăm — giữ nguyên như bản in, không tự sửa nhãn hay số.', 'pill': 'KQKD'}
  • {'ten': 'Bảng cân đối kế toán rút gọn (ĐVT: Tr.đồng)', 'chitiet': 'Cột thứ tự: Năm 2025 / Năm 2024 / Giá trị so sánh 2025-2024 / Tỷ lệ (%) — tr.7 PDF. Tổng tài sản: 814,150 / 899,667 / (85,517) / 90%. Tài sản ngắn hạn: 673,700 / 754,595 / (80,895) / 89%; trong đó Tiền và các khoản tương đương tiền: 279,570 / 195,119 / 84,451 / 143%; Đầu tư tài chính: 50,000 / 20,000 / 30,000 / 250%; Các khoản phải thu: 208,157 / 415,078 / (206,921) / 50%; Hàng tồn kho: 67,980 / 116,319 / (48,339) / 58%; Tài sản ngắn hạn khác: 67,993 / 8,079 / 59,914 / 842%. Tài sản dài hạn: 140,450 / 145,072 / (4,622) / 97%; trong đó TSCĐ: 30,874 / 34,661 / (3,787) / 89%; ĐT tài chính dài hạn: 105,338 / 104,155 / 1,183 / 101%; Chi phí xd cơ bản dở dang: 82 / 3,767 / (3,685) / 2%; Tài sản dài hạn khác: 4,156 / 2,489 / 1,667 / 167%. Nguồn vốn: 814,150 / 899,667 / (85,517) / 90%. Nợ phải trả: 635,432 / 727,422 / (91,990) / 87%; Nợ ngắn hạn: 635,420 / 727,409 / (91,989) / 87%; Nợ dài hạn: 11.80 / 11.79 / 0.01 / 100%. Vốn chủ sở hữu: 178,718 / 172,245 / 6,473 / 104% (tr.7 PDF). Ghi chú bản in: toàn bảng dùng dấu phẩy làm dấu phân cách nghìn (ví dụ 814,150 = 814150 triệu đồng), riêng dòng "Nợ dài hạn" lại in bằng dấu chấm thập phân (11.80 / 11.79 / 0.01) — khác quy ước với phần còn lại của cùng bảng, giữ nguyên như bản in.', 'pill': 'Bảng CĐKT'}
  • {'ten': 'Chỉ tiêu tài chính chủ yếu', 'chitiet': 'Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn): 1,06 (2025) / 1,037 (2024). Hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn): 0,95 / 0,88. Hệ số Nợ/Tổng tài sản: 0,78 / 0,81. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 3,56 / 4,22. Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân): 21,53 / 11,49. Doanh thu thuần/Tổng tài sản: 2,03 / 1,68. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: 0,015 / 0,014. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu: 0,14 / 0,12. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản: 0,03 / 0,023. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: 0,017 / 0,016 (tr.5 PDF, tr.6 PDF).', 'pill': 'Chỉ số TC'}
  • {'ten': 'Cơ cấu vốn và cổ đông', 'chitiet': 'Tổng số cổ phần: 8.999.622 cp. Số lượng cổ phần phổ thông: 8.999.622 cp. Số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 8.999.622 cp (tr.6 PDF). Cơ cấu cổ đông: Tập đoàn dệt may VN - tỷ lệ sở hữu 35,22%; Công ty CP chứng khoán Phố Wall - tỷ lệ sở hữu 14,71%; Cty TNHH du lịch TM Mỹ Việt - tỷ lệ sở hữu 0,37%; Công ty cổ phần Đầu tư tài chính công nghệ BVA - tỷ lệ sở hữu 3,33%; Vốn của các cổ đông khác - tỷ lệ sở hữu 46.37% - Cổ đông cá nhân (tr.6 PDF). Ghi chú bản in: dòng cuối in "46.37%" bằng dấu chấm thập phân, khác quy ước dấu phẩy thập phân của 4 dòng còn lại trong cùng danh sách — giữ nguyên như bản in.', 'pill': 'Cổ đông'}
  • {'ten': 'Hội đồng quản trị & Ban điều hành (Tổ chức và nhân sự)', 'chitiet': 'Bảng "Họ và tên / Chức vụ / Tỷ lệ sở hữu CP biểu quyết (%)" (tr.5 PDF): Hoàng Vệ Dũng — Chủ tịch HĐQT — 14,16%. Phạm Tiến Lâm — Tổng giám đốc — 1,58%. Phạm Thanh Tùng — Phó Tổng giám đốc — 0,59%. Hoàng Ngọc Quân — Phó Tổng giám đốc — 1,57%. Lê Huy Hoàng — Phó Tổng giám đốc — 0,22%. Nguyễn Văn Tuấn — Phó Tổng giám đốc — 0,38%. Bùi Xuân Đạt — Phó Tổng giám đốc — 0,16%. Lê Quang Chung — Phó Tổng giám đốc — 0,16%. Phạm Tùng Linh — Phó Tổng giám đốc — 0,09%. Nguyễn Ngọc Khanh — Giám đốc điều hành — 0,24%. Ninh Xuân Thảo — Giám đốc điều hành — 0%. Phan Trọng Tiến — Giám đốc điều hành — 0%. Đinh Đức Hải — Kế Toán trưởng — 0,32%. Sơ đồ tổ chức (tr.2 PDF) thể hiện Ban Kiểm soát báo cáo trực tiếp cạnh Chủ tịch HĐQT, nhưng tài liệu không có bảng liệt kê thành viên Ban Kiểm soát riêng trong 9 trang này. Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động: không (tr.5 PDF).', 'pill': 'HĐQT-BĐH'}
  • {'ten': 'Tình hình đầu tư', 'chitiet': 'Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án: đầu tư cải tạo nhà xưởng (tr.5 PDF).', 'pill': 'Đầu tư'}
  • {'ten': 'Nhân sự & năng suất 2025', 'chitiet': 'Năng suất bình quân đạt 109% so cùng kỳ và lương của các đơn vị bình quân đạt 107% so vùng kỳ. Riêng HN1 đạt 127% và HDF đạt 121%. Toàn hệ thống giảm 852 lao động (tr.8 PDF).', 'pill': 'Nhân sự'}
  • {'ten': 'Đánh giá của HĐQT về hoạt động Công ty và Ban Giám đốc', 'chitiet': 'Doanh thu đạt 91% KH (102% so với thực hiện 2024); XK đạt 94% KH, 104% CK; KDNĐ đạt 76% KH (97% so với cùng kỳ). Lợi nhuận đạt 28,7 tỷ tăng 20% so với cùng kỳ. Có thể nói Tcty đạt được lợi nhuận kế hoạch trong khi doanh thu và lao động giảm là do quyết tâm đẩy mạnh công tác quản trị trong SX và KD trong năm, đặc biệt là giảm đáng kể chi phí. Ban TGĐ dưới sự chỉ đạo của HĐQT đã điều hành các hoạt động SXKD theo đúng phương hướng mục tiêu, nhiệm vụ do HĐQT đề ra phù hợp với pháp luật, Điều lệ TCT và NQ ĐHĐCĐ; thường xuyên báo cáo và xin ý kiến của HĐQT, đồng thời tích cực chủ động xử lý các vấn đề phát sinh hàng ngày đảm bảo việc điều hành linh hoạt và hiệu quả. Trong năm 2025, ban TGĐ đã làm tốt công tác tổ chức thực hiện các mục tiêu đề ra, có nhiều giải pháp quyết liệt, năng động trong KD cũng như trong quản lý điều hành chung. Với tinh thần trách nhiệm cao, các thành viên ban TGĐ đã chủ động các phương án SXKD phù hợp với thực tế thị trường trên cơ sở chỉ đạo của HĐQT, phấn đấu thực hiện tối đa chỉ tiêu KH doanh thu và lợi nhuận năm 2025. Đây là sự cố gắng rất lớn của ban TGĐ cũng như toàn thể CBCNV TCT ĐG, tạo điều kiện và là tiền đề để tiếp tục phát triển ổn định và bền vững trong hoàn cảnh mới (tr.8 PDF).', 'pill': 'Đánh giá HĐQT'}
  • {'ten': 'Kế hoạch, định hướng phát triển', 'chitiet': 'Mục I.4 (tr.4 PDF) và mục III.3 (tr.7 PDF) in lặp lại nguyên văn: Phát huy kết quả và kinh nghiệm điều hành của năm 2025; đẩy mạnh XTTM qua tất cả các kênh đã xây dựng trong những năm trước để thu hút khách hàng và đầu tư; tranh thủ tối đa hợp tác SXKD, thu hút đầu tư mở rộng và tiếp thu chuyển giao CN để phát triển các loại hình KD như FOB ODM và KDNĐ, đặc biệt thu hút khách hàng đầu tư vào chuỗi sx nguyên liệu nhằm phát triển bền vững; hòa vào xu thế SX xanh, giảm phát thải, phát triển nguyên liệu mới, đổi mới sáng tạo để phát triển bền vững; xây dựng chuỗi cung ứng chủ động từ phát triển NPL đến thiết kế, phát triển mẫu và bán hàng; tận dụng thời cơ mở rộng chuẩn bị lực lượng sx mạnh để đón bắt các cơ hội trong kỷ nguyên mới. Các kế hoạch, định hướng của HĐQT (mục IV.3, tr.8 PDF): Kế hoạch 2026 phải tính đến việc đẩy mạnh hiệu quả, kiểm soát chi phí và tăng thu nhập cho người lao động; đẩy mạnh sản xuất hàng hóa có GTGT cao, sẽ đảm bảo cao hơn mức đặt ra; mục tiêu LN 30 tỷ năm 2026 đối với Tcty là rất thách thức; đầu tư thiết bị trọng tâm hơn trên cơ sở các GĐ tính toán được khả năng thu hồi vốn từ đó tiết kiệm chi phí và có lợi nhuận bổ sung cho quản lý và thu nhập cũng như tái đầu tư; xây dựng hoạt động XTTM theo hướng hiện đại áp dụng các giải pháp số hóa và AI để chủ động hơn; BĐH tập trung để hỗ trợ quản trị cho các đơn vị lớn còn có nhiều lao động để không bị giảm thêm như MĐG, HN, ĐL, VT2 và HTĐL.', 'pill': 'Định hướng'}
  • {'ten': 'Các rủi ro', 'chitiet': 'IMF dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2026 là 3,1%, giảm 0,1 điểm % so với 2025. Lạm phát phụ thuộc vào chính sách tiền tệ ở từng quốc gia. Kinh tế toàn cầu được kỳ vọng ổn định hơn khi quan hệ Mỹ - Trung hạ nhiệt giúp giảm áp lực lên các chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, chiến tranh tại Trung Đông từ cuối tháng 2 có thể gây ra cú sốc kinh tế không thể lường trước, điều này phụ thuộc vào quy mô, tốc độ và thời gian của cuộc xung đột này. Chính sách áp đặt tăng thuế nhập khẩu để bảo hộ SX nội địa của các nước sẽ khiến hàng may mặc XK sẽ tiếp tục gặp nhiều trắc trở dẫn đến giảm giá, rút ngắn thời hạn đặt hàng; chiến tranh thương mại gia tăng khiến chuỗi cung ứng sẽ một lần nữa đứt gãy và phân hóa gây khó khăn cho hoạt động XTTM. Đặc biệt vấn đề lao động may vốn đã khó khăn phức tạp nay lại càng nhức nhối khó giải quyết hơn (tr.4 PDF).', 'pill': 'Rủi ro'}
  • {'ten': 'Ý kiến kiểm toán (trích nguyên văn)', 'chitiet': '"Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính riêng đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính riêng." Báo cáo tài chính được kiểm toán gồm các tài liệu kèm theo: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán (tr.9 PDF). Tài liệu 9 trang này không đính kèm bản BCTC chi tiết (Bảng CĐKT/KQKD/LCTT/Thuyết minh đầy đủ), chỉ có trích đoạn ý kiến kiểm toán và xác nhận của Tổng Giám đốc Phạm Tiến Lâm ký ngày 30/03/2026 15:45:59 +07:00 (tr.9 PDF).', 'pill': 'Kiểm toán'}
  • {'ten': 'Công ty con', 'chitiet': 'Công ty TNHH May Đức Giang — Số 59 Đức Giang, Long Biên, Hà Nội — SX KD hàng may mặc — vốn điều lệ thực góp 10.000.000.000 đồng — tỷ lệ sở hữu 100% (tr.2 PDF).', 'pill': 'Cty con'}
  • {'ten': 'Công ty liên kết', 'chitiet': 'Bảng “Tên / Địa chỉ / Lĩnh vực SXKD / Vốn điều lệ thực góp (tỷ đồng) / Tỷ lệ sở hữu (%)” (tr.3 PDF): Công ty TNHH May Hưng Nhân — KCN Nguyễn Đức Cảnh, Thành phố Thái Bình — SXKD hàng may mặc — 13.260.000.000 — 29,14%. Công ty TNHH May và TM Việt Thành — Km22+200, tỉnh lộ 282, thôn Khoát Khê, xã Nhân Thắng, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh — SXKD hàng may mặc — 7.078.211.009 — 35,39%. Công ty CP SXTM, đầu tư Việt Thanh — Số 355 Bà Triệu, phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa — SXKD hàng may mặc — 2.758.812.000 — 23%. Công ty CP thời trang phát triển cao — Vân Lôi, Bình Yên, Thạch Thất, Hà Nội — SXKD hàng may mặc — 11.200.000.000 — 22,4%. Công ty CP Bình Mỹ — Xã Trung Lương, Bình Lục, Hà Nam — SXKD hàng may mặc — 8.576.450.000 — 21%. Công ty CP Lạc Thủy — Thôn 2c xã Cố Nghĩa, Huyện Lạc Thủy, Tỉnh Hòa Bình — SXKD hàng may mặc — 12.000.000.000 — 30%. Công ty CP Giặt Là và Đầu tư Đức Giang — Số 59 Phố Đức Giang, Long Biên, Hà Nội — Giặt, là — 2.000.000.000 — 20% (tr.3 PDF). Ghi chú bản in tiêu đề cột: bảng ghi "Vốn điều lệ thực góp (tỷ đồng)" nhưng các giá trị in ra có độ lớn của đơn vị đồng (ví dụ 13.260.000.000), không phải tỷ đồng — mâu thuẫn nhãn đơn vị với độ lớn số liệu, giữ nguyên như bản in, không tự quy đổi.', 'pill': 'Cty liên kết'}
  • {'ten': 'Đầu tư khác', 'chitiet': 'Bảng “Tên / Địa chỉ / Lĩnh vực SXKD / Vốn điều lệ thực góp (tỷ đồng) / Tỷ lệ sở hữu (%)” (tr.3 PDF): Công ty CP TM và đầu tư Đức Giang — Số 59 Phố Đức Giang, Long Biên, Hà Nội — SXKD hàng may mặc — 11.700.000.000 — 14,63%. Công ty CP Đô Lương — Lô A1 Cụm CN Đô Lương, xã Đô Lương, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình — SXKD hàng may mặc — 25.080.000.000 — 10,7%. Công ty CP TT và đầu tư Đức Giang — Số 59 Phố Đức Giang, Long Biên, Hà Nội — SXKD hàng may mặc — 4.500.000.000 — 15%. Công ty CP May Đức Hạnh — Cụm công nghiệp Bình Mỹ, xã Trung Lương, Huyện Bình Lục, Tỉnh Hà Nam — SXKD hàng may mặc — 9.000.000.000 — 14,7%. Công ty CP Bảo hiểm Hàng không — Tầng 15, Tòa nhà Geleximco, số 36, Hoàng Cầu, Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội — KD Bảo hiểm — 5.000.000.000 — 0.5% (tr.3 PDF). Ghi chú bản in: dòng "Công ty CP Bảo hiểm Hàng không" in tỷ lệ sở hữu "0.5%" bằng dấu chấm thập phân, khác quy ước dấu phẩy thập phân (14,63% / 10,7% / 15% / 14,7%) của các dòng còn lại trong cùng bảng — giữ nguyên như bản in. Cùng ghi chú mâu thuẫn nhãn cột "(tỷ đồng)" vs độ lớn số liệu như bảng Công ty liên kết ở trên.', 'pill': 'Đầu tư khác'}
  • Ban điều hành tự đánh giá công tác quản trị (đầu tr.7) · Bản in ghi: “Ban điều hành được HĐQT quan tâm tăng cường năng lực bộ máy lãnh đạo. TGĐ cải tiến trong quản trị điều hành, hạn chế xử lý công việc sự vụ. Công tác quản trị của BĐH được cải tiến. Các đ/c trong BĐH phối hợp tốt và thường xuyên trong công việc cũng như khi có các tình huống phát sinh có liên quan đến nhiều lĩnh vực như XTTM, sản xuất, XNK. Ban điều hành phân công công việc chi tiết cho bộ máy thực hiện, đi đôi với kiểm tra đôn đốc tiến độ và chất lượng công việc.” — khối này nằm ngay đầu tr.7, không có số đề mục riêng (tr.7 PDF).
Nguồn: FPTS_MGG_2026-03-31_1681844_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf — Báo cáo thường niên năm 2025 của Tổng Công ty Đức Giang - CTCP (mã MGG), số 92/BC-TCTĐG ngày 30/03/2026, dạng rút gọn theo Thông tư 96/2020/TT-BTC, tổng cộng 9 trang (pdfinfo Pages=9), toàn bộ là ảnh scan (pdftotext mỗi trang <100 ký tự) có hiện tượng chữ mờ chồng lớp (ghost text) từ mặt sau ở tr.2 PDF, tr.3 PDF — đã đọc bằng render -r 300. Không có số trang in ở chân trang (đã kiểm chứng chân trang trống tại tr.1 PDF và tr.2 PDF) → trích dẫn theo số trang vật lý PDF (tr.N PDF), N chạy 1 đến 9. Tài liệu không đính kèm Báo cáo tài chính chi tiết (chỉ có trích đoạn ý kiến kiểm toán ở tr.9 PDF).
Giá (nghìn đ)25,0
Vốn hoá (tỷ)225
P/E7,0
P/B0,8
ROE (%)12,0
EPS3.556
BVPS29.444
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng Công ty Đức Giang - Công ty Cổ phần (MGG) có tiền thân là Xí nghiệp Sản xuất và Dịch vụ May Đức Giang, được thành lập vào năm 1989. MGG được cổ phần hóa vào năm 2005, hiện hoạt động với 9 xí nghiệp thành viên, phân bố trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình, Thanh Hóa và Hòa Bình. Tổng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các sản phẩm may mặc. Sản phẩm chính của MGG là áo sơ mi, jacket, quần, đồng phục và quần áo bảo hộ lao động. Thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường Mỹ, EU, Korea, China, Japan và Canada. MGG được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 11/2017.

  • Khai thác và thu gom than cứng
  • Khai thác và thu gom than non
  • Khai thác quặng sắt
  • Khai thác quặng kim loại quí hiếm
  • Khai thác quặng nhôm, đồng, chì, kẽm, thiếc, mangan, krôm, niken, coban, molypden, tantali, vanadi
  • Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
  • Sản xuất các sản phẩm dệt may
  • Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
  • Sản xuất đồ gỗ xây dựng
  • Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ
  • Sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
  • Kinh daonh vận tải đường thủy
  • Kinh doanh khách sạn, lưu trú du lịch
  • Bán buôn nhiên liệu, rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
  • Bán buôn kim loại và quặng kim loại
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may. Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
  • Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
  • Kinh doanh nhà hàng
  • Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
  • Sản xuất nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị, phụ tùng, linh kiện ngành dệt may

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20162.1425121,95.667
20172.0262611,32.8893.500
20182.4573113,63.4443.500
20192.5465622,06.2223.500
20201.636177,61.8892.000
20211.9182812,73.1112.500
20221.9893615,94.0002.500
20231.7652310,02.5561.500
20241.5342610,42.8891.500
20251.6613212,03.556

Cổ đông lớn

Tập đoàn Dệt May Việt Nam35,2%
Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall14,7%
Hoàng Vệ Dũng14,2%
Lê Đình Luân9,8%
Nguyễn Thị Bích Ngọc6,9%
Công ty TNHH Du Lịch Thương Mại Mỹ Việt3,7%
Phạm Tiến Lâm1,6%

Câu hỏi thường gặp

P/E của MGG là bao nhiêu?
P/E của MGG là 7,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của MGG là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của MGG là 12,0%.
Vốn hoá của MGG là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của MGG khoảng 225 tỷ đồng.