Công ty Cổ phần Đầu tư Y tế - Dược phẩm Việt Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư Y tế - Dược phẩm Việt Nam (JVC), ngành Trang thiết bị y tế. Vốn hoá 328 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Phân phối thiết bị y tế & vật tư tiêu hao chẩn đoán hình ảnhPhân phối thiết bị y tế hợp tác với FUJIFILM, KONICA, SAKURA (Nhật Bản) và United Imaging Healthcare (Trung Quốc): hệ thống PET/CT toàn thân, xạ trị, MRI, CT, DSA, siêu âm chẩn đoán, X-quang kỹ thuật số, X-quang nhũ ảnh, máy in phim khô y tế và thiết bị kiểm soát nhiễm khuẩn (tr.12). Là nhà phân phối chính phim khô y tế của FUJIFILM và KONICA, cung cấp cho phần lớn bệnh viện trên toàn quốc (tr.12). | Doanh thu bán hàng hóa đạt 674,4 tỷ đồng, chiếm 89% tổng doanh thu thuần năm 2025, tăng 36,7% so với năm 2024 — được HĐQT xác nhận là động lực tăng trưởng chính (tr.20). | 89% doanh thu, +36,7% YoY (tr.20) |
| Ngành hàng can thiệp (thần kinh & tim mạch)Nhà phân phối chính thức toàn quốc của Terumo Neuro (thuộc MicroVention — Mỹ/Pháp, chủ quản Terumo Nhật Bản) cho các sản phẩm can thiệp thần kinh: điều trị đột quỵ, phình mạch, dị dạng mạch não (tr.12-13). Năm 2025 mở thêm ngành hàng can thiệp tim mạch tại chi nhánh TP.HCM qua thỏa thuận phân phối độc quyền khu vực miền Nam với Microport (Trung Quốc) (tr.12-13). | Ngành hàng mới, chính thức triển khai từ năm 2024 và tiếp tục mở rộng danh mục sản phẩm kỹ thuật cao trong năm 2025 (tr.13). | Ngành hàng mới, mở rộng 2025 (tr.13) |
| Dịch vụ kỹ thuậtCung cấp tư vấn thiết kế, tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ kỹ thuật 24/24, cung cấp linh kiện, sửa chữa, bảo trì bảo dưỡng thiết bị y tế bằng đội ngũ kỹ sư được đào tạo chính hãng (tr.12). | Doanh thu cung cấp dịch vụ đạt 59,6 tỷ đồng năm 2025, chiếm 7% tổng doanh thu (giảm nhẹ tỷ trọng từ 8% năm 2024), giảm 11,9% so với năm trước (tr.20). | 7% doanh thu, -11,9% YoY (tr.20) |
| Đầu tư xã hội hóa & liên doanh liên kếtMô hình kinh doanh liên kết đầu tư máy móc (MRI, CT, X-quang) với các bệnh viện, giúp bệnh viện tiếp cận công nghệ mới mà không phải chịu áp lực chi phí đầu tư ban đầu lớn (tr.12). Năm 2025 đưa vào hoạt động hệ thống MRI 1.5 Tesla Fujifilm tại Bệnh viện đa khoa Hưng Thịnh (Lào Cai), ghi nhận doanh thu từ tháng 10/2025 (tr.15). | Doanh thu hoạt động đầu tư, liên kết đạt 29 tỷ đồng năm 2025, chiếm 4% tổng doanh thu (giảm từ 11% năm 2024), giảm 57% so với năm trước (tr.20). | 4% doanh thu, -57% YoY (tr.20) |
| Trung tâm chẩn đoán hình ảnh (công ty con MIDS)Công ty con MIDS (VMPI sở hữu 99% quyền biểu quyết, tr.16) vận hành 04 Trung tâm chẩn đoán hình ảnh (chụp MRI, CT) đã đủ điều kiện hoạt động, hướng tới mục tiêu 30 cơ sở tại các tỉnh thành trọng điểm (tr.12). Năm 2025 khai trương thêm Trung tâm CĐHA tại TP. Vinh, Nghệ An, mở rộng phạm vi hoạt động sang Bắc Trung Bộ (tr.15-16, tr.20). | MIDS ghi nhận doanh thu 38.184.305.488 đồng và lợi nhuận từ SXKD 472.558.639 đồng trong năm 2025, đã hết lỗ lũy kế (tr.16). | MIDS: DT 38,2 tỷ, đã hết lỗ lũy kế (tr.16) |
🎯 Thị trường đầu ra
- Phân phối hàng hóa và cung cấp dịch vụ chủ yếu tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước — tệp khách hàng gồm bệnh viện hàng đầu, bệnh viện công lập, bệnh viện tư nhân ở nhiều vùng miền (tr.13).
- Đối tác cung cấp quốc tế cho thiết bị y tế: FUJIFILM, KONICA, SAKURA (Nhật Bản) và United Imaging Healthcare (Trung Quốc); phân phối độc quyền thiết bị kiểm soát nhiễm khuẩn của Baixeng (Trung Quốc) tại Việt Nam (tr.12).
- Terumo Neuro (Nhật Bản/Mỹ/Pháp qua MicroVention) — phân phối độc quyền toàn quốc sản phẩm can thiệp thần kinh; Microport (Trung Quốc) — phân phối độc quyền khu vực miền Nam sản phẩm can thiệp tim mạch (tr.12-13).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Định hướng đẩy mạnh triển khai các sản phẩm, giải pháp y tế ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán, điều trị (tr.10).
- Mở rộng vật tư y tế kỹ thuật cao — đặc biệt lĩnh vực can thiệp tim mạch — đồng thời phát triển mảng dược phẩm qua công ty con mới thành lập VPI (thành lập 28/11/2025, VMPI sở hữu 85,2%) nhằm đa dạng hóa nguồn doanh thu (tr.10, tr.16).
- Kế hoạch kinh doanh năm 2026: doanh thu thuần hợp nhất 869 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế hợp nhất 55 tỷ đồng (tr.22).
- Rủi ro cạnh tranh cao ở mọi lĩnh vực kinh doanh do nhiều nhà cung cấp/đơn vị cùng tham gia thị trường; rủi ro địa chính trị và chuỗi cung ứng toàn cầu có thể làm tăng giá một số sản phẩm nhập khẩu như film FUJI, ảnh hưởng biên lợi nhuận (tr.11).
- Năm 2025 chưa đạt kế hoạch ĐHĐCĐ thường niên (doanh thu thực hiện chỉ đạt 63,5% kế hoạch, LNST đạt 49,9% kế hoạch) do tiến độ giải ngân tại nhiều dự án y tế còn chậm và một số dự án bị kéo giãn sang năm sau (tr.14, tr.20).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư Y tế - Dược phẩm Việt Nam (JVC) có tiền thân là Công ty TNHH Thiết bị Y Tế Việt Nhật được thành lập vào năm 2001. Công ty chính thức cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2010. Công ty chuyên phân phối, bảo hành, sửa chữa các thiết bị chuẩn đoán hình ảnh công nghệ hiện đại, chát lượng của hãng. Kinh doanh thiết bị y tế là mảng hoạt động chính của Công ty. Công ty chuyên cung cấp các dòng sản phẩm thiết bị y tế công nghệ cao như máy cộng hưởng từ (MRI), máy chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner system), máy X-quang (X-ray system), máy siêu âm (Ultrasound-scanner system), hệ thống chụp X-quang số, máy chạy thận nhân tạo, máy xét nghiệm huyết học, máy mổ taath khúc xạ, máy mổ đục thủy tinh thể...được nhập từ các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore. Ngày 21/06/2011, JVC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
- Bán buôn đồng, chì, nhôm, kẽm
- Bán buôn sắt, thép
- Bán buôn quặng kim loại ( trừ quặng uranium và thorium)
- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
- Bán buôn thiết bị, linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Đại lý môi giới ( không bao gồm môi giới chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản và môi giới hôn nhân có yếu tố nước ngoài)
- Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế
- Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu
- Hoạt động của các phòng thí nghiệm y học
- Hoạt động khám chữa bệnh lưu động
- Vận chuyển cấp cứu bệnh nhân
- Ngân hàng máu
- Hoạt động tư vấn đầu tư
- Các dịch vụ ủy thác, giám sát trên cơ sở phí và hợp đồng
- Hoạt động tư vấn tâm lý
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
- Bán buôn máy móc thiết bị điện, vật liệu điện
- Bán buôn máy móc thiết bị y tế
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu
- Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 375 | -45 | -8,9 | -398 | — |
| 2017 | 565 | 10 | 1,8 | 88 | — |
| 2018 | 622 | 16 | 3,1 | 142 | — |
| 2019 | 523 | 12 | 2,3 | 106 | — |
| 2020 | 413 | -64 | -13,4 | -566 | — |
| 2021 | 391 | -6 | -1,3 | -53 | — |
| 2022 | 397 | 22 | 4,9 | 195 | — |
| 2023 | 577 | 53 | 10,5 | 469 | — |
| 2024 | 612 | 40 | 7,5 | 354 | — |
| 2025 | 766 | 50 | 8,0 | 442 | — |