HNP

Công ty Cổ phần Hanel Xốp Nhựa

Công ty Cổ phần Hanel Xốp Nhựa (HNP), ngành Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất. Vốn hoá 91 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Hanel Xốp NhựaMã cổ phiếu: HNP (upcom) (tr.1)
Thị trường chính: Địa bàn kinh doanh: Công ty có 04 nhà máy (02 nhà máy Nhựa, 01 nhà máy Xốp và 01 nhà máy khuôn mẫu) tại khu Công nghiệp Sài Đồng B, phường Long Biên, thành phố Hà Nội (tr.6). Bản in không nêu mục riêng "thị trường chính"/tỷ trọng xuất khẩu cho năm 2025.
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Sản phẩm xốpDoanh thu sản phẩm xốp đạt 151.226 triệu đồng, giảm 5% so với kế hoạch và giảm 4% so với năm trước (tr.14).Khối sản xuất gồm Nhà máy Xốp cao cấp theo Sơ đồ tổ chức Công ty (tr.7).Xốp
Sản phẩm nhựaDoanh thu sản phẩm nhựa đạt 177.918 triệu đồng, giảm 11% so với kế hoạch và giảm 5% so với năm trước (tr.14).Khối sản xuất gồm Nhà máy Nhựa cao cấp 1 và Nhà máy Nhựa cao cấp 2 theo Sơ đồ tổ chức Công ty (tr.7).Nhựa

🎯 Thị trường đầu ra

  • Công ty nhận giải thưởng nhà cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất của Công ty Canon Việt Nam, năm 2006 (tr.2).
  • Công ty nhận giải thưởng nhà cung cấp sản phẩm chất lượng tốt nhất của Công ty LG electronic, năm 2007 (tr.2).
  • Giai đoạn 2010-2011: xây dựng nhà máy Nhựa mới tại B5, đường CN 4 khu CN Sài đồng B, Long biên, Hà Nội để làm các sản phẩm mới cho Công ty Sam Sung Việt Nam, Việt Nam Airline (tr.4).
  • Năm 2022, Công ty được nhận giải thưởng nhà giao hàng số 2 của Brother Việt Nam (tr.3).
  • Xu hướng thị trường: dịch chuyển địa điểm sản xuất từ Trung Quốc sang các nước châu Á, đặc biệt Việt Nam, khiến nhu cầu linh kiện nhựa tại Việt Nam tăng mạnh và thị trường linh kiện nhựa tại Việt Nam đang mở rộng nhanh chóng (tr.8).
  • Cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng ngành nhựa, đặc biệt là sự cạnh tranh với các doanh nghiệp đầu tư gốc Trung Quốc đang đẩy mạnh vào Việt Nam (tr.9).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Danh sách Ban điều hành (tr.10): Nguyễn Quốc Cường (sinh 1962) - Giám đốc (thôi giữ chức vụ giám đốc kể từ ngày 31/07/2025), số cổ phần sở hữu 70.560, tỷ lệ 1,41%.
  • Danh sách Ban điều hành (tr.10): Toyoda Nobuo (sinh 1959) - Giám đốc (giữ chức vụ giám đốc kể từ ngày 31/07/2025), số cổ phần sở hữu 69.000, tỷ lệ 1,38%.
  • Danh sách Ban điều hành (tr.10): Nguyễn Duy Hải (sinh 1970) - Phó Giám đốc, số cổ phần sở hữu 37.366, tỷ lệ 0,75%.
  • Danh sách Ban điều hành (tr.10): Phạm Thị Thu Hằng (sinh 1980) - Kế toán trưởng, số cổ phần sở hữu 100, tỷ lệ 0,002%.
  • GHI CHÚ HIỆN TRẠNG: bản in 17 trang KHÔNG có mục 'Danh sách HĐQT' hay 'Danh sách Ban kiểm soát' liệt kê từng thành viên (họ tên/số CP/ngày bổ nhiệm). Sơ đồ tổ chức (tr.7) chỉ vẽ khối 'HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ' và 'BAN KIỂM SOÁT' dạng hộp, không kèm tên người. Đã mở toàn bộ 17 trang để xác nhận, không phải suy đoán.
  • GHI CHÚ HIỆN TRẠNG: không tìm thấy mục nêu số cuộc họp HĐQT/nội dung họp, mục thù lao HĐQT/BKS/Ban điều hành, hoặc mục riêng về giao dịch cổ phiếu nội bộ trong 17 trang của bản in.
  • GHI CHÚ HIỆN TRẠNG: mục 'Công ty con/liên kết' không xuất hiện; bản in chỉ nêu '- Công ty mẹ: Công ty cổ phần Hanel.' (tr.7).
  • Cơ cấu cổ đông (tr.12): tổng số cổ đông 295 (theo danh sách tổng hợp người sở hữu chứng khoán nhận cổ tức số VNDVCAVSDH01798/VSDHNPXX do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam lập ngày 26/01/2026).
  • Cơ cấu cổ đông (tr.12): cổ đông lớn Công ty cổ phần Hanel (địa chỉ số 2 Chùa Bộc), tỷ lệ sở hữu 56.28464%; các cổ đông khác 43.71536%.
  • Cơ cấu cổ đông (tr.12): cổ đông là tổ chức 58,95064% gồm Công ty cổ phần Hanel (56.28464%) và REVERIE LTD (Vistra Corporate Services Centre, Wickhams Cay II, Road Town, Tortola, VG 1110, British Virgin Islands), tỷ lệ sở hữu 2,666%; cổ đông cá nhân 41,04936%.
  • Cơ cấu cổ đông (tr.12): cổ đông trong nước 95,954%; cổ đông nước ngoài 4,046%.
  • Tình hình đầu tư, thực hiện dự án (tr.10): 'Năm 2025, Công ty không triển khai dự án đầu tư nào.'
  • Lao động (tr.10): tổng cộng 346 người, trong đó lao động nữ 133 người (38,44%), lao động nam 213 người (61,56%).
  • Lao động & thu nhập (tr.9): tổng số lao động thực hiện năm 2025 là 346 người (bằng 100,3% so với KH 2025, bằng 103,6% so với TH 2024); thu nhập bình quân 14,5 (triệu đồng), bằng 106,6% so KH 2025 và bằng 110,7% so TH 2024.
  • Đào tạo người lao động (tr.13): lao động phổ thông mới đào tạo 9 ngày; lao động kỹ thuật đào tạo 03 tháng.
  • Rủi ro (tr.8): tác động của chính sách thuế quan của Mỹ, các cuộc xung đột kéo dài và rủi ro va chạm địa chính trị đối với nền kinh tế thế giới đang có xu hướng trở nên trầm trọng; biến động lớn về nhu cầu và việc tái cơ cấu chuỗi cung ứng khiến việc dự báo lập kế hoạch kinh doanh trở nên khó khăn (tr.8, tr.9).
  • Rủi ro (tr.9): cạnh tranh gay gắt với các đối thủ cùng ngành nhựa, đặc biệt doanh nghiệp đầu tư gốc Trung Quốc; khó khăn tuyển dụng lao động phổ thông do xu hướng nâng cao trình độ học vấn của sinh viên và chi phí sinh hoạt tại khu CN Hà Nội cao hơn tỉnh khác; lợi nhuận giảm do chi phí nhân công tăng, khó tuyển dụng nhân sự, giá nhiên liệu, chi phí vận chuyển, thuê kho tăng.
  • ESG - nguyên vật liệu (tr.12): nguyên vật liệu chính (hạt nhựa) sử dụng trong năm 4.398 tấn; bao bì đóng gói (nylon) 68 tấn; tỷ lệ nguyên vật liệu phế thải được tái chế 95% (tr.13).
  • ESG - năng lượng và nước (tr.13): điện tiêu thụ 9,205,880 kw/h; tiêu thụ nước 109,746 m3 từ nguồn nước sạch khu công nghiệp; tỷ lệ nước tái chế và tái sử dụng 85%. Năm 2025 Công ty mua mới 01 nén khí có biến tần hiệu suất cao thay máy khí nén cũ (dòng điện tiêu thụ đo được giảm từ 150A xuống 105A khi có tải).
  • ESG - cộng đồng (tr.14): Công ty ủng hộ nhân dân Cuba 5 triệu đồng theo chương trình của Chính phủ.
  • Kế hoạch/đối sách tương lai của Ban Giám đốc (tr.14): tuyển dụng nhân viên kinh doanh mới, đào tạo đội ngũ kinh doanh, theo dõi hàng tuần (weekly trace) để đẩy nhanh khai thác khách hàng mới; đầu tư trang thiết bị và đào tạo kỹ năng nhân viên khuôn mẫu; thành lập đội ngũ cải tiến kỹ thuật sản xuất chuyên trách; phân tích tồn kho thành phẩm/nguyên vật liệu; cải thiện phương thức tuyển dụng để giảm tỷ lệ nghỉ việc.
  • Kế hoạch/định hướng của HĐQT (tr.16-17): đẩy mạnh quảng bá, mở rộng thị trường, giữ vững khách hàng cũ và phát triển khách hàng mới; cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả, đẩy mạnh thu hồi công nợ; cải tiến hệ thống thiết bị tăng hiệu quả sử dụng năng lượng; tăng cường kiểm soát rủi ro, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng công nghệ nâng cao năng suất.
  • HĐQT/BGĐ tự nhận hạn chế/mục tiêu chưa đạt (tr.14): 'Doanh thu và thu nhập khác năm 2025 đạt 343.134 triệu đồng, giảm 8% so với kế hoạch và giảm 4% so với năm trước.' 'Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 6.691 triệu đồng, giảm 5% so với kế hoạch và tăng 7% so với năm trước.'
  • HĐQT/BGĐ tự nhận hạn chế/mục tiêu chưa đạt (tr.16): 'Ban giám đốc và các bộ phận chức năng đã có nhiều cố gắng, nỗ lực nhằm đẩy mạnh chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, Công ty chưa hoàn thành kế hoạch SXKD do ĐHĐCĐ giao.'
  • Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (tr.15): 'Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (nếu có): Không có.'
  • Ý kiến kiểm toán, nguyên văn (tr.17): 'Theo ý kiến chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.' Đơn vị kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và định giá Việt Nam. Các điểm ngoại trừ: không có (tr.17). Bản in KHÔNG dùng cụm 'chấp nhận toàn phần' — trích nguyên văn như trên, không tự gán nhãn.
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ ĐƠN VỊ TÍNH (giữ nguyên, không tự sửa): Mục I.1 tường thuật theo năm (tr.5-6) ghi 'Công ty đạt doanh số... tỷ đồng' — ví dụ 'Năm 2025... Công ty đạt doanh thu 343,134 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6,691 tỷ đồng' (tr.6) và 'Năm 2024... đạt doanh thu 356,478 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 6, 273 tỷ đồng' (tr.6) — trong khi bảng số liệu chính thức mục II.1 (tr.9, ĐVT: triệu đồng) ghi cùng giá trị 'Tổng doanh thu và thu nhập khác' TH2025 = 343.134 và TH2024 = 356.478 với đơn vị TRIỆU đồng, và bảng mục 4a (tr.10, ĐVT: đồng) ghi doanh thu thuần TH2025 = 339.871.645.959 đồng. Nhãn đơn vị 'tỷ đồng' ở phần tường thuật không khớp độ lớn số liệu thật (phải là triệu đồng) — chép nguyên như in, không tự đổi.
  • Ngành nghề kinh doanh chính công bố tại tr.6: "sản xuất và kinh doanh các mặt hàng từ nguyên liệu nhựa và các chi tiết cấu kiện từ nhựa; đúc sắt thép; Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn". Riêng nhóm đúc sắt thép / gia công cơ khí / tráng phủ kim loại: bản in KHÔNG tách doanh thu riêng cho nhóm này (mục II.1.1 tr.14 chỉ tách doanh thu hai mảng Xốp và Nhựa), và Sơ đồ tổ chức tr.7 không có nhà máy nào mang tên cơ khí/đúc/tráng phủ (chỉ có Nhà máy Xốp cao cấp, Nhà máy Nhựa cao cấp 1, Nhà máy Nhựa cao cấp 2, Nhà máy chế tạo khuôn mẫu). Đây là ngành nghề đăng ký kinh doanh, không phải mảng có số liệu in riêng
Nguồn: FPTS_HNP_2026-02-25_1662359_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf
Giá (nghìn đ)18,2
Vốn hoá (tỷ)91
P/E13,0
P/B0,7
ROE (%)5,0
EPS1.400
BVPS26.800
Cổ tức tiền mặt800

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Hanel Xốp Nhựa (HNP) được thành lập với vốn điều lệ ban đầu 5,5 tỷ đồng vào năm 1994. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa và xốp nhựa EPS. HNP hiện đang sở hữu và vận hành 04 nhà máy sản xuất bao gồm: Nhà máy sản xuất nhựa ép phun với công suất 4.500 tấn/năm, Nhà máy sản xuất màng hút chân không với công suất 500 tấn/năm, Nhà máy sản xuất xốp EPS với công suất 3.000 tấn/năm và một nhà máy khuôn mẫu. HNP được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2016.

  • Sản xuất các mặt hàng từ nguyên liệu nhựa và các chi tiết cấu kiện từ nhựa
  • Kinh doanh các mặt hàng từ nguyên liệu nhựa và các chi tiết cấu kiện từ nhựa
  • Bán buôn tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
  • Sản xuất thiết bị phân phối nước
  • Sản xuất thiết bị phân phối điện
  • Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng, sưởi nóng, sinh hơi nước, nấu nướng, làm sạch, sấy khô, thông gió
  • Bán buôn vật liệu xây dựng
  • Kinh doanh bất động sản
  • Sản xuất thiết bị vệ sinh
  • Sản xuất sản phầm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu
  • Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
  • Dịch vụ vận tải hàng hóa (đường sắt)
  • Dịch vụ vạn tải hàng hóa ( đường bộ)
  • Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
  • Bán buôn tổng hợp
  • Gia công cơ khí
  • xử lý và tráng phủ kim loại
  • Đúc sắt, thép
  • Hoạt động thiết kế chuyên dụng

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20163652119,04.2001.500
20174112217,94.4001.500
2018419129,62.4001.700
20193701410,72.8001.500
2020322129,32.4001.500
202135264,71.2001.000
202240285,91.6001.200
202330932,4600500
202435364,81.200600
202534075,01.400800

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Hanel56,3%
Hoàng Thu Hương2,4%
Hoàng Văn Phúc2,4%
Nguyễn Quốc Cường1,4%
Nobuo Toyoda1,4%
Phạm Hoàng Uyên1,0%
Đỗ Thị Lan Anh1,0%

Câu hỏi thường gặp

P/E của HNP là bao nhiêu?
P/E của HNP là 13,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HNP là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HNP là 5,0%.
HNP trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của HNP là 800 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của HNP là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HNP khoảng 91 tỷ đồng.