HNB
Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội
Công ty Cổ phần Bến xe Hà Nội (HNB), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 124 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 18/08/2026.
Dịch vụ vận tải
—nghìn đ
Giá EOD ngày 18/08/2026
Công ty Cổ phần Bến xe Hà NộiĐơn vị khai thác hạ tầng 3 bến xe khách liên tỉnh tại Hà Nội (Giáp Bát, Gia Lâm, Mỹ Đình)
Thị trường chính: Thành phố Hà Nội (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Vận tải khách liên tỉnhLượt xe liên tỉnh đạt 649.724 lượt, đạt 103% KH (tr.6). Lượt khách toàn Công ty 7.785.076 lượt, đạt 107% so với kế hoạch (tr.6) | Mảng kinh doanh chính — thu phí, khai thác hạ tầng bến cho xe khách chạy tuyến cố định liên tỉnh | Liên tỉnh |
| Vận tải khách công cộng (buýt)Lượt xe buýt là 1.100.357 lượt, đạt 101% KH (tr.6) | Phục vụ nhu cầu đi lại nội đô qua hoạt động xe buýt ra/vào bến | Buýt công cộng |
| Kinh doanh dịch vụ trên bến (cho thuê mặt bằng/quầy)Tình hình kinh doanh dịch vụ gặp nhiều khó khăn do vắng khách vào bến, nhiều hộ kinh doanh xin giảm giá thuê, trả quầy; cơ sở hạ tầng quầy quán do sử dụng lâu ngày đã xuống cấp dẫn đến khả năng kinh doanh không hấp dẫn, cụ thể các khu bị ảnh hưởng là: Khu dịch vụ B-T Bến xe Giáp Bát, khu sân đón trả khách Bến xe Gia Lâm và khu D Bến xe Mỹ Đình (tr.6) | Nguồn thu từ cho thuê mặt bằng, quầy dịch vụ tại các bến xe — đang chịu áp lực giảm giá thuê và trả mặt bằng | Dịch vụ trên bến |
🎯 Thị trường đầu ra
- Bến xe Giáp Bát (tr.3)
- Bến xe Gia Lâm (tr.3)
- Bến xe Mỹ Đình (tr.3)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Lượt khách toàn Công ty đạt 7.785.076 lượt, bằng 107% so với kế hoạch (tr.6)
- Doanh thu (trước thuế) đạt 147.327.389.227 đồng, bằng 112% so với kế hoạch; trong đó doanh thu SXKD 144.774.751.391 đồng (112% KH), doanh thu hoạt động tài chính 2.552.637.836 đồng (115% KH) (tr.6)
- Lợi nhuận trước thuế đạt 18.888.598.335 đồng, bằng 114% so với kế hoạch giao; Hiệu quả (lợi nhuận + khấu hao) đạt 26.677.144.587 đồng, bằng 103% so với kế hoạch giao (tr.6)
- Doanh thu thuần năm 2025 bằng 106.5% so với năm 2024 (144.774.751.391 so với 135.876.561.357 đồng); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bằng 122% (19.217.272.106 so với 15.799.327.209 đồng) (tr.11)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2025 bằng 130% so với năm 2024 (12.407.421.729 so với 9.544.973.445 đồng); Tổng giá trị tài sản bằng 104% (143.463.294.133 so với 138.025.466.456 đồng) (tr.11)
- Tỷ lệ trả cổ tức năm 2024 là 7%; tỷ lệ năm 2025 sẽ được thông qua tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên 2026 (tr.11)
- Cơ cấu cổ đông cô đặc: Tổng Công ty vận tải Hà Nội (cổ phần Nhà nước) sở hữu 67,06% (6.370.400 CP); Công ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển sở hữu 16,36% (1.553.844 CP) (tr.12)
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh với Tổng Công ty vận tải Hà Nội (đại diện vốn Nhà nước tại Công ty) đối với phần diện tích 1,3ha Bến xe Mỹ Đình mở rộng; năm 2025 chia lợi nhuận trước thuế cho đối tác 3.056.000.000 đồng (bằng năm 2024) (tr.21, tr.24)
- Rủi ro cạnh tranh: các tuyến ngắn (cự ly dưới 200km) tiếp tục chịu áp lực cạnh tranh của xe ghép, xe tiện chuyến, xe Limosine [nguyên văn in — thiếu chữ "u", đúng ra là "Limousine"] — Bến xe Gia Lâm, Bến xe Giáp Bát là các bến chịu ảnh hưởng lớn nhất (tr.5)
- Rủi ro cạnh tranh: nguy cơ cạnh tranh từ các bến xe khách đang hình thành: Bến xe khách Yên Sở, Bến xe khách Đông Anh, Bến xe Thường Tín (tr.5), dự kiến hoạt động trong năm 2026, 2027 ảnh hưởng trực tiếp đến thị phần của Công ty (tr.18)
- Rủi ro thiên tai: "Tình hình thời tiết trong năm 2025 có nhiều diễn biến phức tạp, mưa bão kéo dài trong tháng 9,10/2025 với mức độ tàn phá cao..." (tr.6); "...thiên tai, bão lũ, sạt lở đất tại các tỉnh miền núi Phía Bắc diễn biến phức tạp (đặc biệt là cơn bão số 3, số 11) đã làm gián đoạn hoạt động của một số tuyến VTHK: Thanh Hóa, Đà Nẵng, Thái Nguyên, Cao Bằng, Hà Giang, Sapa..." (tr.15)
- Rủi ro hạ tầng: hệ thống hạ tầng bến bãi, cơ sở vật chất đã xuống cấp do sử dụng nhiều năm, dẫn đến Công ty phải thường xuyên cải tạo, duy tu, sửa chữa để đảm bảo an toàn cho sản xuất (tr.5, tr.10)
- Chuyển đổi số/xanh: hợp tác với V-Green đưa Trạm sạc điện vào khai thác tại Bến xe Giáp Bát, Bến xe Gia Lâm; đăng ký thành công Sàn giao dịch điện tử phục vụ bán vé trực tuyến; triển khai App bán vé online (tr.16, tr.20)
- Đầu tư 2025: cải tạo nhà điều hành Bến xe Gia Lâm (tối ưu khu vực làm việc, dành diện tích cho đơn vị vận tải thuê phòng chờ chất lượng cao) và Bến xe Giáp Bát (quy hoạch lại khu bán vé, xây dựng 04 phòng chờ chất lượng cao) (tr.10)
- Định hướng 2026: nghiên cứu triển khai đề án khai thác dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới tại các bến xe (trước mắt tại Bến xe Giáp Bát); trông giữ phương tiện; nghiên cứu nhà để xe cao tầng kết hợp thương mại, dịch vụ; khai thác Sàn thương mại điện tử (tr.18)
- Định hướng 2026: dự án Bến xe Yên Sở dự kiến đi vào hoạt động từ tháng 6/2026; quy hoạch bến xe phía Nam mới tại khu vực Thường Tín – QL1A; chuẩn bị ứng phó với dự án mở rộng đường trục Lê Duẩn – Giải Phóng (tr.18)
- Định hướng 2026: đẩy mạnh số hóa quản trị nội bộ, triển khai thanh toán không dùng tiền mặt và nghiên cứu thu phí không dừng đối với xe ra/vào bến của hoạt động VTHK tuyến cố định (tr.18)
- Tồn tại đã nhận: hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh tiếp tục chịu áp lực cạnh tranh của các loại hình vận tải khách trá hình, xe hợp đồng lập văn phòng bến cóc, đón trả khách trong các tuyến phố giờ cao điểm; lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát còn hạn chế sau sáp nhập (tr.5)
- Lao động: tổng số CBCNV (người lao động và Ban điều hành) tính đến 31/12/2025 là 354 người (tr.10); tổng Quỹ lương năm 2025 là 53.570.539.00 (theo bản in), tăng 3.6% so với Kế hoạch và tăng 5.3% so với năm 2024 (nguyên văn dùng dấu chấm); đảm bảo 100% CBCNV có việc làm và thu nhập ổn định (tr.14)
- HĐQT tổ chức 15 cuộc họp trực tiếp trong năm 2025 để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền (tr.19)
- Thù lao/thu nhập năm 2025: Chủ tịch HĐQT (không điều hành) 111.000.000đ; Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc 784.704.000đ; Thành viên HĐQT kiêm Phó Giám đốc (01đ/c) 693.816.600đ; Phó Giám đốc (01đ/c) 634.614.000đ; Trưởng BKS 85.000.000đ; các thành viên BKS (02 người) 662.593.800đ; Kế toán trưởng 618.064.000đ (tr.21)
- Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.10); không có giao dịch cổ phiếu quỹ, không phát hành thêm chứng khoán trong kỳ (tr.12)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 CTCP Bến xe Hà Nội, số 205/BC-CPBX ngày 16/03/2026 (26 trang, footer in = số trang PDF 1:1 xuyên suốt, kiểm chứng tại tr.1,2,3,4,6,8,10,12,14,16,18,20,22,24,26)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty cổ phần Bến Xe Hà Nội (HNB) có tiền thân là Công ty Vận tải hành khách phía Nam Hà Nội được thành lập vào năm 1996. Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trực thuộc Tổng Công ty Vận tải Hà Nội hoạt động trên các lĩnh vực: Kinh doanh vận tải hành khách đường bộ, Kinh doanh khai thác bến xe. HNB chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2015. HNB hiện đang quản lý Bến xe Gia Lâm, Bến xe Mỹ Đình và Bến xe Giáp Bát. HNB được giao dịch trên thị trường UPCOM từ năm 2015.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 128 | 10 | 9,1 | 1.000 | 500 |
| 2017 | 134 | 10 | 9,5 | 1.000 | 600 |
| 2018 | 143 | 11 | 9,9 | 1.100 | 800 |
| 2019 | 147 | 12 | 10,9 | 1.200 | 800 |
| 2020 | 123 | 11 | 9,5 | 1.100 | 600 |
| 2021 | 61 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2022 | 98 | 5 | 4,4 | 500 | 500 |
| 2023 | 128 | 12 | 10,4 | 1.200 | 650 |
| 2024 | 136 | 13 | 11,2 | 1.300 | 700 |
| 2025 | 145 | 15 | 13,4 | 1.500 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của HNB là bao nhiêu?
P/E của HNB là 8,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của HNB là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của HNB là 13,4%.
Vốn hoá của HNB là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của HNB khoảng 124 tỷ đồng.