DTT

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành (DTT), ngành Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất. Vốn hoá 126 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.

Hóa chất cơ bản - Sản phẩm nhựa, cao su, hóa chất
nghìn đ
Giá EOD ngày 08/09/2026
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô ThànhBáo cáo thường niên 2025 · Sản xuất sản phẩm nhựa
Thị trường chính: Định hướng kế hoạch 2026 xác định thị trường tiêu thụ trong nước là chủ đạo, xuất khẩu là phụ (tr. PDF 74); nhà máy sản xuất đặt tại Ấp 12, Xã Phú Hoà Đông, Thành phố Hồ Chí Minh (tr. PDF 8).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Sản xuất sản phẩm nhựaNgành nghề kinh doanh chính: sản xuất sản phẩm từ plastic và sản xuất sản phẩm khác từ plastic (tr. PDF 6). Nhà máy sản xuất đặt tại Ấp 12, Xã Phú Hoà Đông, Thành phố Hồ Chí Minh, diện tích 38.770 m2, gồm 3 block nhà xưởng có diện tích xây dựng gần 10.000m2, hoàn tất xây dựng và nghiệm thu chính thức đưa vào hoạt động tháng 07/2010; năm 2025 hoàn tất xây dựng thêm nhà xưởng 3 – giai đoạn 3 (tr. PDF 8).Mảng chínhSản phẩm nhựa × Tự sản xuất
Sản lượng sản xuất – tiêu thụSản lượng sản xuất năm 2024 đạt 3,698 tấn, năm 2025 đạt 3,589 tấn, bằng 97.05% so với năm 2024. Sản lượng tiêu thụ năm 2024 đạt 3,627 tấn, năm 2025 đạt 4,099 tấn, bằng 113.01% so với năm 2024 (tr. PDF 16).Vận hànhSản lượng × Tiêu thụ
Nguyên liệu đầu vào – hạt nhựaNguyên liệu chính là hạt nhựa. Công ty xác định rủi ro biến động giá hạt nhựa làm tăng chi phí sản xuất và rủi ro gián đoạn chuỗi cung ứng gây thiếu nguyên vật liệu. Biện pháp ứng phó gồm: dự trữ tồn kho an toàn, đàm phán điều chỉnh giá bán theo thị trường, đa nguồn cung (2 – 3 nhà cung cấp), đánh giá và phân loại nhà cung cấp, thiết lập tồn kho tối thiểu (tr. PDF 11).Đầu vàoHạt nhựa × Đa nguồn cung
Thị trường tiêu thụĐịnh hướng kế hoạch năm 2026 xác định thị trường kinh doanh tiêu thụ trong nước là chủ đạo, xuất khẩu là phụ (tr. PDF 74). Trong nhóm biện pháp ứng phó rủi ro biến động nhu cầu ngành bao bì (xu hướng giảm sử dụng nhựa một lần, khách hàng chuyển sang vật liệu thân thiện môi trường), Công ty đề ra hướng đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu (tr. PDF 10).Thị trườngNội địa × Xuất khẩu phụ
Kế hoạch xuất khẩu 2026Kế hoạch năm 2026: doanh thu xuất khẩu khoảng 0.5 Triệu USD ~ 14 tỷ VNĐ, bằng 70% so với năm 2025; doanh thu sản xuất – tiêu thụ kế hoạch 200 Tỷ VNĐ (bằng 100% so với năm 2025); sản lượng sản phẩm kế hoạch 3000 Tấn (bằng 100% so với năm 2025) (tr. PDF 72).Kế hoạch 2026Xuất khẩu × Kế hoạch
Đầu tư tài chínhCông ty sở hữu 03 cổ phiếu của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh (mã chứng khoán VSH) với giá trị ghi sổ là 72.000 VNĐ (tr. PDF 41).Đầu tư tài chính (không đáng kể)VSH × Chứng khoán kinh doanh
Định hướng tái chế – sản xuất tuần hoànKế hoạch 2026: tiếp tục chủ trương triển khai xây dựng Xưởng tái chế phế liệu - phế phẩm, tận dụng tối đa sản phẩm tái chế đưa vào sản xuất để giảm giá thành sản phẩm, tách riêng biệt với các xưởng sản xuất chính, dự kiến trong Quý 03/2026, theo tiêu chuẩn sản xuất sạch, xanh và tiến tới sản xuất tuần hoàn trong toàn Nhà máy (tr. PDF 75).Định hướng 2026Tái chế × Sản xuất tuần hoàn

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa: Định hướng kế hoạch 2026 xác định thị trường kinh doanh tiêu thụ trong nước là chủ đạo (tr. PDF 74).
  • Xuất khẩu: Xuất khẩu được xác định là thị trường phụ trong định hướng năm 2026; kế hoạch doanh thu xuất khẩu khoảng 0.5 Triệu USD ~ 14 tỷ VNĐ, bằng 70% so với năm 2025 (tr. PDF 72, 74).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu và lợi nhuận cùng tăng, lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu · Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 đạt 206,160,004,856 đồng, bằng 104.44% so với năm 2024 (197,386,384,524 đồng); lợi nhuận sau thuế đạt 13,389,119,971 đồng, bằng 117.26% so với năm 2024 (11,418,249,966 đồng) (tr. PDF 17).
  • Sản lượng tiêu thụ tăng trong khi sản lượng sản xuất giảm nhẹ · Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 3,589 tấn (giảm 2,95% so với năm 2024), trong khi sản lượng tiêu thụ đạt 4,099 tấn (tăng 13,01% so với năm 2024) (tr. PDF 16, 20).
  • Chi phí tài chính giảm mạnh, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng · Chi phí tài chính năm 2025 còn 1,156,768,522 đồng, bằng 51.98% so với năm 2024 (2,225,298,063 đồng), được đánh giá là giảm mạnh 48% (tr. PDF 24); chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2025 đạt 7,867,195,839 đồng, bằng 118.28% so với năm 2024 (6,651,090,493 đồng), tăng 18,28% (tr. PDF 17, 24).
  • Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng, nợ phải trả giảm nhẹ · Tổng tài sản năm 2025 đạt 185,970,839,639 đồng, bằng 102.50% so với năm 2024 (181,437,914,368 đồng); vốn chủ sở hữu đạt 139,877,574,522 đồng, bằng 104.22% so với năm 2024 (134,209,910,551 đồng); nợ phải trả giảm còn 46,093,265,117 đồng, bằng 97.60% so với năm 2024 (47,228,003,817 đồng) (tr. PDF 18).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành, công bố ngày 20/04/2026 — tài liệu không in số trang trên các trang nội dung, số trang ghi theo số trang PDF.
Giá (nghìn đ)15,8
Vốn hoá (tỷ)126
P/E9,7
P/B0,9
ROE (%)9,6
EPS1.625
BVPS17.500
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành (DTT) thành lập năm 1994 trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 2 và Xí nghiệp Quốc doanh Nhựa 5. Năm 2004, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. DTT cung cấp 3 nhóm sản phẩm chính: sản phẩm nhựa công nghiệp kỹ thuật, sản phẩm bao bì rỗng và sản phẩm khuôn mẫu dùng trong ngành nhựa. Khách hàng của công ty hầu hết là những nhà sản xuất nổi tiếng như Tribeco, Bia Sài Gòn, Pepsi, Maggi, Coca Cola v.v. Công ty xuất khẩu gián tiếp qua công ty Vietecfood (cho tập đoàn Massan vào thị trường Châu Âu), Công ty xuất nhập khẩu Gilimex. Xuất khẩu trực tiếp cho tập đoàn Parson (tập đoàn có hệ thống siêu thị tại khu vực Châu Âu). Các thị trường hiện có ở nước ngoài như Mỹ, Nhật, ASEAN, và một số thị trường sẽ khai thác như Châu Âu, Trung Đông,...Ngày 22/12/2006, DTT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

  • Khách sạn (đạt tiêu chuẩn sao và không hoạt động tại trụ sở)
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
  • Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng (phục vụ tiệc, hội họp, đám cưới,...)
  • Dịch vụ ăn uống khác
  • Dịch vụ phục vụ đồ uống (trừ quầy bar, quán rượu bia)
  • Dịch vụ giữ xe (trừ kinh doanh bến bãi ô tô)
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Bán buôn hàng kim khí điện máy

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201612686,71.000700
201712243,5500500
201814354,2625600
201916776,1875700
202015897,01.125700
202115732,9375
202218797,11.125800
202317296,61.125800
2024198118,51.375800
2025207139,61.625

Cổ đông lớn

Lê Quang Hiệp24,4%
Phạm Đỗ Huy Cương15,6%
Lục Như Phương14,3%
Ngô Ngọc Trân12,3%
Lê Công Nghiệp12,3%
Vietnam Investment Limited3,7%
Trần Gia Kiệt2,5%

Câu hỏi thường gặp

P/E của DTT là bao nhiêu?
P/E của DTT là 9,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của DTT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của DTT là 9,6%.
Vốn hoá của DTT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của DTT khoảng 126 tỷ đồng.