DOP

Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp

Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp (DOP), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 68 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 12/08/2026.

Dịch vụ vận tải
nghìn đ
Giá EOD ngày 12/08/2026
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng ThápBáo cáo thường niên 2025 · DOPETCO · Vận tải xăng dầu đường thuỷ nội địa & tái xuất Campuchia
Thị trường chính: Vận chuyển xăng, dầu, nhớt, khí hoá lỏng và hàng khô từ miền Đông Nam Bộ, TP. Hồ Chí Minh đến miền Tây Nam Bộ và tái xuất sang Campuchia (tr.10)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Cơ cấu doanh thu theo mảng vận tải 2025Doanh thu vận chuyển xăng dầu trong nước: TH 2024 = 20.135 triệu đồng, KH 2025 = 20.000 triệu đồng, TH 2025 = 17.200 triệu đồng, bằng 86% KH 2025 và bằng 85% TH 2024 (tr.24). Doanh thu vận chuyển xăng dầu tái xuất: TH 2024 = 60.465 triệu đồng, KH 2025 = 60.000 triệu đồng, TH 2025 = 66.400 triệu đồng, bằng 110,66% KH 2025 và bằng 109,81% TH 2024 (tr.24). Doanh thu dịch vụ: TH 2024 = 500 triệu đồng, KH 2025 = 0, TH 2025 = 500 triệu đồng (tr.24). Doanh thu khác: TH 2024 = 4.300 triệu đồng, KH 2025 = 0, TH 2025 = 3.200 triệu đồng, bằng 74,4% TH 2024 (tr.24). Dòng Tổng cộng trong cùng bảng in: TH 2024 = 85.400, KH 2025 = 80.000, TH 2025 = 87.300, cột kế tiếp ghi 83.904, cột cuối ghi 196,58% — chép nguyên văn theo bản in, không tự cộng lại (tr.24).Cốt lõiNội địa × Tái xuất
Kết quả kinh doanh so với kế hoạch 2025Doanh thu: TH 2024 = 84.500 triệu đồng, KH 2025 = 80.000 triệu đồng, TH 2025 = 87.300 triệu đồng, bằng 109% KH 2025 và bằng 102% TH 2024 (tr.24). Lợi nhuận sau thuế: TH 2024 = 9.800 triệu đồng, KH 2025 = 8.500 triệu đồng, TH 2025 = 11.000 triệu đồng, bằng 129% KH 2025 và bằng 122% TH 2024 (tr.24).Hiệu quả kinh doanhVượt kế hoạch
Doanh thu thuần & lợi nhuận 2024 so với 2025Theo bảng Tình hình tài chính: Tổng giá trị tài sản Năm 2024 = 101.975 triệu đồng, Năm 2025 = 107.884 triệu đồng, bằng 105,79%. Doanh thu thuần Năm 2024 = 81.097 triệu đồng, Năm 2025 = 84.079 triệu đồng, bằng 103,68%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Năm 2024 = 14.991 triệu đồng, Năm 2025 = 13.021 triệu đồng, bằng 86,86%. Lợi nhuận trước thuế Năm 2024 = 12.949 triệu đồng, Năm 2025 = 13.348 triệu đồng, bằng 103,08%. Lợi nhuận sau thuế Năm 2024 = 9.849 triệu đồng, Năm 2025 = 11.031 triệu đồng, bằng 112,00% (tr.30). Lợi nhuận khác chuyển từ lỗ 2.043 triệu đồng năm 2024 sang lãi 327 triệu đồng năm 2025 (tr.30).Tài chính tổng quanDoanh thu × Lợi nhuận
Cơ cấu tài sản & nợ phải trả 2024-2025Tài sản ngắn hạn: Năm 2024 = 35.006 triệu đồng (34,33%), Năm 2025 = 49.851 triệu đồng (46,21%), tăng 14.845 triệu đồng, tương ứng 42,41%. Tài sản dài hạn: Năm 2024 = 66.968 triệu đồng (65,67%), Năm 2025 = 58.033 triệu đồng (53,79%), giảm 8.935 triệu đồng, tương ứng (13,34%). Tổng tài sản: Năm 2024 = 101.974 triệu đồng, Năm 2025 = 107.884 triệu đồng, tăng 5.910 triệu đồng, tương ứng 5,80% (tr.40). Nợ ngắn hạn: Năm 2024 = 16.005 triệu đồng (87,91%), Năm 2025 = 18.939 triệu đồng (92,27%), tăng 2.934 triệu đồng, tương ứng 18,33%. Nợ dài hạn: Năm 2024 = 2.201 triệu đồng (12,09%), Năm 2025 = 1.587 triệu đồng (7,73%), giảm 614 triệu đồng, tương ứng (27,90%). Tổng nợ phải trả: Năm 2024 = 18.206 triệu đồng, Năm 2025 = 20.526 triệu đồng, tăng 2.320 triệu đồng, tương ứng 12,74% (tr.40).Cấu trúc vốnTài sản × Nợ vay
Chỉ tiêu tài chính chủ yếuHệ số thanh toán ngắn hạn: Năm 2024 = 2,19 lần, Năm 2025 = 2,63 lần. Hệ số thanh toán nhanh: Năm 2024 = 2,19 lần, Năm 2025 = 2,63 lần. Hệ số Nợ/Tổng tài sản: Năm 2024 = 17,85%, Năm 2025 = 19,03%. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: Năm 2024 = 21,73%, Năm 2025 = 23,50%. Vòng quay hàng tồn kho: Năm 2024 = "-", Năm 2025 = "-". Vòng quay tổng tài sản: Năm 2024 = 0,82 vòng, Năm 2025 = 0,80 vòng. ROS (LNST/Doanh thu thuần): Năm 2024 = 12,1%, Năm 2025 = 13,12%. ROE (LNST/VCSH bình quân): Năm 2024 = 11,7%, Năm 2025 = 12,6%. ROA (LNST/Tổng tài sản bình quân): Năm 2024 = 9,65%, Năm 2025 = 10,2%. Hệ số Lợi nhuận từ HĐSXKD/Doanh thu thuần: Năm 2024 = 15,96%, Năm 2025 = 15,48% (tr.30).Sức khoẻ tài chínhThanh khoản × Sinh lời
Đầu tư vào công ty con, công ty liên kếtBảng Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết (Năm 2025) ghi: Công Ty Global tanker = 4,38% VĐL; Công ty Mekong Tran = 7,58% VĐL; Công ty Vận Tải BMC = 14,06% VĐL; Công ty du lịch Mỹ Trà = 1,64% VĐL (tr.24). Riêng mục Các công ty con, công ty liên kết ở phần Mô hình quản trị và cơ cấu tổ chức lại ghi "Không có" — chép nguyên văn theo từng trang, tài liệu tự mâu thuẫn giữa hai trang (tr.12, tr.24). Mục Các khoản đầu tư (dự án) ở cùng trang 24 ghi "Không có".Đầu tư tài chínhCông ty liên kết
Cơ cấu cổ đôngDanh sách cổ đông lớn (tính tại ngày 31/12/2025): CTCP Dầu khí Đồng Tháp sở hữu 2.407.272 cổ phiếu, tỷ lệ 51,00%; Công ty TNHH Thương mại Vận tải Thành lực sở hữu 253.800 cổ phiếu, tỷ lệ 5,38%; Cổ đông khác sở hữu 2.058.878 cổ phiếu, tỷ lệ 43,62% (tr.34). Cơ cấu cổ đông: Cổ đông Nhà nước 2.407.272 cổ phần, giá trị 2.407.272.000.000 đồng, tỷ lệ 51,00%; Cổ đông trong nước 4.694.750 cổ phần, giá trị 4.694.750.000.000 đồng, tỷ lệ 99,47%; Cổ đông nước ngoài 25.200 cổ phần, giá trị 25.200.000.00 đồng, tỷ lệ 0,53% — chép đúng chuỗi số đã in kể cả chỗ số 0 thiếu (tr.34). Tổng cộng (II+III) = 4.719.950 cổ phần, giá trị 47.199.500.000 đồng, tỷ lệ 100%. Bản in ghi "GIAO DỊCH CỔ PHIẾU QUỸ: Không có" và "CÁC CHỨNG KHOÁN KHÁC: Không có" (tr.34). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa của DOP = 0% (tr.34).Cổ đông chi phốiCổ đông Nhà nước
Giao dịch với bên liên quan (khách hàng chính)Giao dịch giữa Công ty với người có liên quan năm 2025: với Công ty Cổ phần Thương mại Dầu Khí Đồng Tháp (công ty mẹ) — Sản lượng: 239.224.093 lít, Tổng doanh thu: 17.759.343.266 đồng, thông qua Nghị quyết ĐHĐCĐ số 01/2025/NQ-ĐHCĐ-DOP (tr.64). Với Công ty Cổ phần Nhiên liệu Đồng Tháp (bên liên quan khác) — Sản lượng: 5.807.499 lít, Tổng doanh thu: 387.292.651 đồng, theo hợp đồng số 01/2025/HĐVCXD-NT ngày 31/12/2024 (tr.64). Giao dịch giữa người nội bộ, người có liên quan của người nội bộ với công ty con, công ty do Công ty nắm quyền kiểm soát: "Không có" (tr.64).Khách hàng chínhCông ty mẹ × Bên liên quan
Kế hoạch đầu tư đội tàu & kinh doanh 2026Bảng Kế hoạch kinh doanh năm 2026: Doanh thu TH 2025 = 87.300 triệu đồng, KH 2026 = 81.000 triệu đồng, TH/KH = 92,78%. LNST TH 2025 = 11.000 triệu đồng, KH 2026 = 8.500 triệu đồng, TH/KH = 77,27% (tr.44). Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2025-2029: thay thế và bổ sung từ 3-4 phương tiện mới nhằm nâng cao năng lực vận chuyển và hiệu quả kinh doanh (tr.55). Đối với thanh lý tàu cũ: đã đầu tư tàu 300 T thay thế các tàu hết niên hạn nhưng do ảnh hưởng công tác thẩm duyệt không đưa vào khai thác đúng kế hoạch; đang làm thủ tục thanh lý các tàu hết niên hạn sử dụng; kế hoạch đầu tư thay thế và mở rộng 1 tàu dưới 1.000 Tấn, 1 tàu trên 1.000 Tấn khi có cơ hội và điều kiện tốt (tr.14).Định hướng đầu tưTrẻ hoá đội tàu
Ngành nghề kinh doanh đăng kýMã ngành 5012: Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương. Mã 5022 (Chính): Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa, chi tiết vận tải đường sông bằng sà lan, tàu thủy. Mã 5210: Kho bãi và lưu giữ hàng hóa, chi tiết cho thuê kho, bồn chứa xăng dầu, dịch vụ kho ngoại quan. Mã 5222 và 5229: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (logistic cảng sông/cảng biển, đại lý tàu biển, khai thuê hải quan). Mã 4661: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí, chi tiết mua bán xăng dầu, nhớt. Mã 4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (tr.10). Công ty không công bố bảng số liệu doanh thu tách riêng theo từng mã ngành này ngoài bảng Cơ cấu doanh thu theo 4 dòng đã nêu ở trang 24.Đăng ký, một phần chưa tách doanh thuSà lan × Kho bồn

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nội địa: Vận chuyển xăng, dầu, nhớt, khí hoá lỏng, các sản phẩm dầu mỏ và hàng khô từ các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Thành phố Hồ Chí Minh đến các tỉnh miền Tây Nam Bộ (tr.10).
  • Tái xuất Campuchia: Vận chuyển tái xuất xăng dầu sang Campuchia — mảng chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong Cơ cấu doanh thu 2025 (66.400 triệu đồng, bằng 109,81% TH 2024) (tr.10, tr.24).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu tái xuất Campuchia tăng mạnh, nội địa giảm · Doanh thu vận chuyển xăng dầu tái xuất TH 2025 đạt 66.400 triệu đồng (bằng 109,81% TH 2024) trong khi doanh thu vận chuyển trong nước TH 2025 chỉ đạt 17.200 triệu đồng (bằng 85% TH 2024) (tr.24).
  • Lợi nhuận sau thuế vượt kế hoạch · LNST TH 2025 đạt 11.000 triệu đồng, bằng 129% KH 2025 (8.500 triệu đồng) và bằng 122% TH 2024 (9.800 triệu đồng) (tr.24).
  • Đòn bẩy tài chính tăng nhẹ, thanh khoản cải thiện · Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 17,85% lên 19,03%, hệ số Nợ/VCSH tăng từ 21,73% lên 23,50%; đồng thời hệ số thanh toán ngắn hạn và nhanh cùng tăng từ 2,19 lên 2,63 lần (tr.30).
  • Kế hoạch kinh doanh 2026 thận trọng hơn 2025 · KH 2026: Doanh thu 81.000 triệu đồng (bằng 92,78% TH 2025), LNST 8.500 triệu đồng (bằng 77,27% TH 2025) (tr.44).
  • Rủi ro thị trường Campuchia & bất ổn khu vực · Tài liệu nêu thị trường Campuchia tiềm ẩn rủi ro do tình hình kinh tế và bất ổn khu vực, cùng chi phí phát sinh liên quan tình hình chiến sự khu vực Thái Lan - Campuchia làm tăng nghĩa vụ phải trả của Công ty (tr.20, tr.30, tr.44).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp (DOP), file FPTS_DOP_2026-04-14_1692231_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf — số trang ghi theo số in trên tài liệu (PDF trang N ứng với 2 trang in liền kề 2N-2/2N-1, kiểm chứng qua footer từng trang).
Giá (nghìn đ)13,6
Vốn hoá (tỷ)68
P/E6,2
P/B0,8
ROE (%)12,6
EPS2.200
BVPS17.400
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp (DOP) là doanh nghiệp được hình thành dưới hình thức cổ phần hóa từ Xí nghiệp Vận tải Xăng dầu thuộc Công ty Thương mại Dầu khí Đồng Tháp. Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu Đồng Tháp đi vào hoạt động theo mô hình cổ phần kể từ tháng 11 năm 2004. Công ty chuyên cung cấp dịch vụ vận tải xăng dầu, nhớt, khí hóa lỏng và vận tải hàng hóa bằng đường sông và đường bộ. DOP được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 10/2015.

  • Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa: Vận tải đường sông bằng sà lan, tàu thủy
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
  • Buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan: Mua bán xăng dầu, nhớt
  • Kinh doanh dịch vụ logistic: Dịch vụ phụ trợ cho cảng sông, cảng biển. Quản lý và khai thác cảng sông và cảng biển. Dịch vụ cảng và bến cảng như hoa tiêu, lai dắt, hỗ trợ kéo tàu biển, cung cấp thực phẩm, dầu, nước, thu gom rác và xử lý nước la canh thải, dịch vụ cảng vụ, bảo đảm hàng hải, dịch vụ khai thác trên bờ cần thiết cho hoạt động contàu kể cả cung cấp thông tin liên lạc, nước, điện, sửa chữa khẩn cấp thiết bị, dịch vụ neo đậu và cầu cảng
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa: Cho thuê kho, bồn chứa xăng dầu
  • Dịch vụ kho ngoại quan

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201655913,31.8001.200
2017611014,02.0001.400
201867811,41.600400
201981811,21.6001.200
202071810,91.6001.500
20217279,91.400800
202284810,61.6001.000
2023871215,22.4001.200
2024811011,82.0001.200
2025841112,62.200

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Thương mại Dầu khí Đồng Tháp51,0%
Huỳnh Thanh Kim5,4%
Nguyễn Đức Vượng2,7%
Nguyễn Ngọc Thới2,6%
Võ Thị Nhàn2,4%
Nguyễn Hoàng Quân0,5%
Nguyễn Quang Thuận0,4%

Câu hỏi thường gặp

P/E của DOP là bao nhiêu?
P/E của DOP là 6,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của DOP là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của DOP là 12,6%.
Vốn hoá của DOP là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của DOP khoảng 68 tỷ đồng.