Công ty Cổ phần Dệt may 7
Công ty Cổ phần Dệt may 7 (DM7), ngành Quần áo và đồ phụ kiện. Vốn hoá 288 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dệt vảiXí nghiệp Dệt chuyên sản xuất, gia công dệt các loại vải đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty và nhu cầu thị trường; chế tạo, gia công, sửa chữa chi tiết máy móc, phụ tùng phục vụ sản xuất. | Khâu dệt trong chuỗi sản xuất khép kín | Dệt vải |
| Nhuộm - InXí nghiệp Nhuộm - In chuyên sản xuất, gia công nhuộm, in, căng sấy các loại vải; sản xuất các loại khung nhà bạt, mái che, các sản phẩm quốc phòng và dân dụng khác. | Khâu nhuộm - in trong chuỗi sản xuất khép kín | Nhuộm, in |
| May trang phụcXí nghiệp May chuyên sản xuất các sản phẩm quân trang, đồng phục văn phòng và may xuất khẩu trên dây chuyền thiết bị Nhật Bản; sản xuất các loại nhà bạt phục vụ quốc phòng và dân sinh. | Khâu may trong chuỗi sản xuất khép kín | May trang phục |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường trong nước và phục vụ Quân đội
- Tìm kiếm cơ hội xuất khẩu đi Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ 154.111.000.000 đồng với tổng số 15.411.100 cổ phần, trong đó cổ đông tổ chức nắm giữ 14.321.994 cổ phần (92,93%) (theo BCTN năm 2019)
- Năm 2019 Công ty tập trung đầu tư nhà máy dệt mới, nâng công suất 5 triệu mét/năm với tổng giá trị dự toán 103,5 tỷ đồng, tiếp tục hoàn thiện trong năm 2020 (theo BCTN năm 2019)
- Tổng nhân sự Công ty là 400 người, trong đó lao động trực tiếp 315 người (78,75%) (theo BCTN năm 2019)
- Tiền thân là Xí nghiệp Dệt Nhuộm P7 thành lập năm 1992, chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 03/07/2017 (theo BCTN năm 2019)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dệt May 7 có tiền thân là Xí nghiệp Dệt Nhuộm P7 được thành lập năm 1992, trải qua nhiều lần đổi tên và chuyển đổi loại hình công ty, đến năm 2017, DM7 chính thức hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần. Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty là sản xuất hàng trang phục may sẵn, sản phẩm công nghệ dệt, nhuộm, may; vải bạt chống thấm và nhà bạt các loại; Sản xuất sợi, dây bện và lưới; Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc. Công ty định hướng tạo ra sản phẩm khác biệt; Cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm và giá thành, chú trọng đầu tư vào công nghệ và con người, DM7 chính thức đăng ký giao dịch trên sàn UpCom vào ngày 15 tháng 10 năm 2018.
- Sản xuất sợi
- Sản xuất vải dệt thoi
- Hoàn thiệ sản phẩm dệt
- Sản xuất may quân trang, quân phục cho QĐNDVN. May trang phục
- Sản xuất sản phẩm từ da lông thú
- Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
- Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
- In ấn
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Rèn, dập, ép và cán kim loại. Luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hòa không khí và sản xuất nước đá
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (trừ kinh doanh dầu mỏ khí hóa lỏng LPG và dầu nhớt cặn)
- Bán buôn phế liệu, phế thải (không hoạt động tại trụ sở) và các hàng hóa khác chưa được phân vào đâu
- Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác (trừ luyện cán cao su, tái chế phế thải
- trừ tẩy, nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt, may, thêu, đan tại trụ sở)
- Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục) (trừ tẩy nhuộm, hồ, in trên các sản phẩm vải sợi, dệt may, thêu, đan tại trụ sở)
- Sản xuất thảm, chăn, đệm (trừ luyện cán cao su, tái chế phế thải
- Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu (trừ luyện cán cao su, tái chế phế thải
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động (trừ quán bar, quán giải khát có khiêu vũ)
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 722 | 40 | 34,9 | 2.667 | — |
| 2017 | 762 | 32 | 18,1 | 2.133 | — |
| 2018 | 758 | 40 | 20,0 | 2.667 | 1.200 |
| 2019 | 789 | 43 | 20,0 | 2.867 | 1.200 |
| 2020 | 856 | 47 | 19,8 | 3.133 | 67.725 |
| 2021 | 827 | 51 | 19,5 | 3.400 | 1.700 |
| 2022 | 899 | 55 | 21,6 | 3.667 | 2.175 |
| 2023 | 682 | 55 | 19,2 | 3.667 | 1.236 |
| 2024 | 868 | 55 | 19,1 | 3.667 | 1.700 |
| 2025 | 741 | 55 | 18,1 | 3.667 | 1.000 |