Công ty Cổ phần Chợ Lạng Sơn
Ngừng giao dịch ngày 03/07/2025Công ty Cổ phần Chợ Lạng Sơn (DKC), ngành Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Vốn hoá 0 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 03/07/2025. Mã đã ngừng giao dịch.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cho thuê gian hàng chợCho thuê gian hàng phục vụ mục đích kinh doanh tại các chợ do Công ty quản lý. | Nguồn thu chính; Công ty hiện quản lý 03 chợ | Cho thuê gian hàng |
| Dịch vụ kèm hoạt động chợCác dịch vụ kinh doanh đi kèm hoạt động chợ: trông giữ phương tiện vào chợ, bảo vệ hàng hóa, điện, nước, vệ sinh. | Nhóm dịch vụ bổ trợ cho hoạt động chợ | Dịch vụ hoạt động chợ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn tỉnh Lạng Sơn (quản lý 03 chợ)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ 22.885.400.000 đồng (theo báo cáo)
- Ngành nghề chính là cho thuê gian hàng và cung cấp dịch vụ đi kèm hoạt động chợ
- Hiện Công ty đang quản lý 03 chợ trên địa bàn Lạng Sơn
- Cổ phiếu mã DKC giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Chợ Lạng Sơn (DKC) có tiền thân là Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Chợ Lạng Sơn được thành lập vào năm 1995. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cho thuê gian hàng phục vụ mục đích kinh doanh và cung cấp các dịch vụ kinh doanh đi kèm như trông xe, điện nước, vệ sinh. DKC chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Công ty là chủ đầu tư và đơn vị quản lý 03 Chợ (bao gồm chợ Đông Kinh, chợ Kỳ Lừa và chợ Chi Lăng) với tổng diện tích trên 15.000 m2, và 01 bãi đỗ xe Bờ Sông với diện tích 11.734m2 trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. DKC được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2020.
- Cho thuê kiốt kinh doanh, cho thuê kho bãi, bãi đỗ xe
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2018 | 18 | 1 | 5,1 | 500 | — |
| 2019 | 18 | 1 | 5,3 | 500 | 300 |
| 2020 | 18 | -1 | -6,4 | -500 | — |
| 2021 | 19 | 4 | 14,6 | 2.000 | 850 |
| 2022 | 20 | 4 | 15,0 | 2.000 | 1.300 |
| 2023 | 18 | 5 | 17,7 | 2.500 | 1.300 |
| 2024 | 18 | 4 | 13,4 | 2.000 | 1.100 |
| 2025 | 19 | 4 | 13,2 | 2.000 | — |