Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng
Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng (DHP), ngành Các linh kiện và thiết bị điện. Vốn hoá 93 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Quạt điện dân dụng "Phong Lan"Sản phẩm truyền thống với 40 mẫu đã có thương hiệu và vị thế, thị trường tiêu thụ chính là TP Hải Phòng và miền Bắc (tr. 40). Công suất thiết kế quạt điện dân dụng các loại: 250.000 cái/năm, sản xuất tại nhà máy 734 Nguyễn Văn Linh với năng lực hơn 250.000 chiếc/năm (tr. 61, tr. 65). Chiếm 24% cơ cấu doanh thu năm 2024 và 21% cơ cấu doanh thu năm 2025 theo biểu đồ "Cơ cấu doanh thu" (tr. 54). | Sản phẩm cốt lõi truyền thống, nền tảng thương hiệu tại thị trường Hải Phòng | Quạt dân dụng truyền thống |
| Quạt điện công nghiệp "Gale"Thương hiệu đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu với 51 mẫu, có chỗ đứng trên thị trường cả nước (tr. 40). Sản xuất tại nhà máy KCN Quán Trữ, Kiến An, Hải Phòng với diện tích gần 8.000m2 (tr. 07), công suất đạt 70.000 chiếc/năm và năng lực sản xuất lồng quạt công nghiệp khoảng 250.000 bộ/năm (tr. 61, tr. 65). Chiếm 12% cơ cấu doanh thu năm 2024 và 11% cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr. 54). | Dòng sản phẩm công nghiệp, tăng trưởng nhờ model mới cạnh tranh hơn | Quạt công nghiệp |
| Quạt nhập khẩu MitsubishiCông ty là nhà phân phối trực tiếp/độc quyền dòng quạt điện cao cấp Nhật Bản thương hiệu Mitsubishi tại thị trường từ Đà Nẵng trở ra miền Bắc, với hơn 15 mẫu sản phẩm (tr. 40). Giá bán bình quân khoảng 1,7—2,5 triệu VNĐ/chiếc (tr. 61). Mitsubishi là một trong 3 thương hiệu quạt điện nhập ngoại được ưa chuộng nhất hiện nay, bên cạnh Sharp và Panasonic (tr. 63). Chiếm 36% cơ cấu doanh thu năm 2024 và 37% cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr. 54). | Mảng thương mại phân khúc cao cấp, tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu theo biểu đồ | Phân phối độc quyền Nhật Bản |
| Lồng quạt (BTP lồng quạt)Mảng kinh doanh lớn thứ hai của Công ty sau nhóm quạt điện các loại (tr. 65). Công suất thiết kế lồng quạt các loại: 500.000 – 800 ngàn bộ/năm; lồng quạt công nghiệp: 250.000 bộ/năm (tr. 65). Ngoài phục vụ lắp ráp nội bộ, Công ty còn gia công lồng quạt theo đơn đặt hàng cho các công ty như Điện cơ Thống Nhất, Công ty TNHH MTV Quang điện – Điện tử (tr. 65). Chiếm 11% cơ cấu doanh thu năm 2024 và 13% cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr. 54). | Gia công/OEM linh kiện cho các nhà sản xuất quạt nội địa, rất ít đối thủ cạnh tranh | Gia công lồng quạt OEM |
| Vật tư, bán thành phẩm khácGồm Bobbin nhựa quấn dây đồng, linh kiện nhựa, hạt nhựa, sắt thép... cung cấp cho các khách hàng là nhà sản xuất quạt điện (tr. 65). Công suất thiết kế "bộ linh kiện khác": 85.000 bộ/năm (tr. 65). Doanh số năm 2025 tăng 53,34% so với kế hoạch đầu năm được xây dựng ở mức khiêm tốn (tr. 52). Chiếm 17% cơ cấu doanh thu năm 2024 và 18% cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr. 54). | Cung cấp linh kiện/vật tư bán thành phẩm cho các nhà sản xuất quạt điện khác | Vật tư bán thành phẩm |
| Nguyên liệu đầu vàoChi phí nguyên liệu chiếm khoảng 70% trong cơ cấu sản xuất của Công ty, chủ yếu là thép, hạt nhựa, sơn bột tĩnh điện, dây đồng. Nguyên liệu chủ yếu được đặt hàng từ các nhà sản xuất trong nước, ngoại trừ hạt nhựa được nhập trực tiếp từ Đài Loan, Hàn Quốc (tr. 63). | Cấu phần chi phí đầu vào chính, chịu rủi ro biến động tỷ giá do một phần nhập khẩu | Nguyên liệu sản xuất |
| Doanh thu – lợi nhuận 2024 và 2025Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (cột năm trước bản in ghi rõ "Trình bày lại"): doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm nay (2025) là 230.862.668.782 đồng so với năm trước (2024) là 238.935.229.455 đồng; doanh thu thuần năm nay 229.793.040.301 đồng so với năm trước 237.782.477.047 đồng; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm nay 13.127.272.994 đồng so với năm trước 13.204.714.222 đồng; lãi cơ bản trên cổ phiếu năm nay 1.383 đồng so với năm trước 1.335 đồng (tr. 46). Đánh giá của Ban Tổng giám đốc: năm 2025 Công ty đạt 230,862 tỉ đồng doanh thu bán hàng, giảm 3,4% so với năm 2024 (tr. 50). Lợi nhuận sau thuế từ hoạt động SXKD năm 2025 giảm nhẹ, đạt 95,82% kế hoạch (tr. 52). | Kết quả kinh doanh chính theo báo cáo tài chính kiểm toán | Kết quả kinh doanh |
| Chất lượng sản phẩmNăm 2025 tỉ lệ bảo hành các sản phẩm quạt Phong Lan là 2,62%; quạt công nghiệp là 2,16%, giảm hơn so với năm 2024 nhưng vẫn chưa đáp ứng mục tiêu tỉ lệ bảo hành dưới 1% mà Công ty đã xây dựng (tr. 52). | Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng nội bộ, còn cách xa mục tiêu đề ra | Tỷ lệ bảo hành |
| Bất động sản cho thuêKhoản đầu tư lớn trong năm: hợp tác liên doanh để tiếp tục khai thác – cho thuê văn phòng tại tòa nhà văn phòng số 20 Đinh Tiên Hoàng – Hồng Bàng – Hải Phòng (tr. 42). | Hoạt động cho thuê văn phòng ngoài mảng kinh doanh lõi | Cho thuê văn phòng |
| Công ty con, công ty liên kếtMục B phần Hoạt động sản xuất kinh doanh ghi rõ: Công ty con, Công ty liên kết: Không (tr. 42). | Không có cấu trúc công ty con/liên kết, hoạt động độc lập single-entity | Không công ty con |
| Cơ cấu sở hữu Hội đồng quản trịThành viên và cơ cấu của HĐQT theo bảng công bố: Hoàng Thanh Hải (Chủ tịch HĐQT, thành viên điều hành) nắm giữ 2,614,181 cổ phần, tỷ lệ 27.5%; Mai Văn Minh (Phó chủ tịch HĐQT, thành viên điều hành) nắm giữ 201,394 cổ phần, tỷ lệ 2.12%; Lê Thị Bích Huệ (thành viên độc lập) nắm giữ 352,625 cổ phần, tỷ lệ 3.71%; Nguyễn Minh Chung (thành viên điều hành) nắm giữ 100,009 cổ phần, tỷ lệ 1.05%; Trịnh Thị Lan Phương (thành viên điều hành) nắm giữ 120,277 cổ phần, tỷ lệ 1.26% (tr. 19). | Sở hữu tập trung ở Chủ tịch HĐQT và các thành viên ban lãnh đạo | Sở hữu HĐQT |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hải Phòng: thị trường tiêu thụ chủ yếu, chiếm khoảng 40% sản lượng tiêu thụ của Công ty; DHP chiếm 60% thị phần quạt điện tại Hải Phòng (tr. 61).
- Miền Bắc: các thị trường tiêu thụ chính khác gồm Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình và Hà Nội (tr. 61).
- Miền Trung – miền Bắc (từ Đà Nẵng trở ra): kênh phân phối trực tiếp/độc quyền quạt nhập khẩu Mitsubishi (tr. 40, tr. 63).
- Xuất khẩu Myanmar: năm 2018 Công ty mở rộng thị trường xuất khẩu sang Myanmar, năm 2019 sản lượng xuất khẩu đến thị trường này đạt hơn 50.000 loại quạt các loại (tr. 06).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Trung bình 5 năm gần đây, doanh thu và lợi nhuận sau thuế của DHP tăng trưởng bình quân trên 5%/năm theo đánh giá của Công ty (tr. 63).
- Trong cơ cấu doanh thu của Công ty, mảng kinh doanh thương mại và sản xuất quạt điện đang có tỷ trọng tương đương nhau (tr. 63).
- Nhóm quạt điện các loại (Phong Lan, Gale, Mitsubishi) là nhóm sản phẩm chính, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu doanh thu hàng năm, trên 65% doanh thu (tr. 65).
- Chi phí nguyên liệu (thép, hạt nhựa, sơn bột tĩnh điện, dây đồng) chiếm khoảng 70% cơ cấu sản xuất, chịu rủi ro biến động giá do ảnh hưởng chiến tranh, cấm vận, chiến tranh thương mại (tr. 57, tr. 63).
- Doanh số nhóm Vật tư và bán thành phẩm khác năm 2025 tăng 53,34% so với kế hoạch đầu năm (tr. 52).
- Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2025 là 145 người; mức lương bình quân hàng tháng năm 2025 là 10.000.000 đồng/người/tháng (tr. 68).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Điện cơ Hải Phòng (DHP) được thành lập năm 1961 trên cơ sở sáp nhập 3 cơ sở công ty hợp doanh nhỏ trong nội thành. Năm 2004 Công ty chuyển sang hoạt đông theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động chính của DHP là sản xuất và kinh doanh các loại quạt điện bao gồm quạt dân dụng, quạt công nghiệp, quạt nhập khẩu và cung cấp các linh kiện cơ khí cho các Công ty sản xuất quạt điện trong nước. Hiện nay DHP hiện có 2 nhà máy sản xuất đều đặt tại Hải Phòng. Công ty đang sản xuất và kinh doanh thương mại trên 100 loại sản phẩm thuộc 3 nhóm sản phẩm chính là quạt điện các loại, lồng quạt các loại và vật tư, bán thành phẩm. DHP được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2013.
- Sản xuất quạt gia dụng, các linh kiện thiết bị điện liên quan đến ngành quạt
- tủ lạnh, tủ ướp lạnh, máy rửa bát, máy giặt và sấy khô, máy hút bụi, máy lau sàn, máy nghiền rác, máy xay, nghiền, ép hoa quả, mở hộp, máy cạo râu điện, đánh răng điện và các thiết bị dùng cho cá nhân bằng điện khác, máy mài dao, quạt thông gió, máy đun nước bằng điện, chăn điện, máy sấy, cuộn tóc bằng điện, bàn là điện, máy sưởi và quạt gia dụng, lò điện, lò vi sóng, bếp điện, lò nướng bánh, máy pha cà phê, chảo rán, quay, nướng, hấp, điện trở
- Đại lý các loại quạt gia dụng, quạt công nghiệp, máy móc, thiết bị công nghiệp
- môi giới các loại hàng máy móc, thiết bị công nghiệp
- Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
- Sản xuất các thiết bị làm lạnh công nghiệp, sản xuất các loại quạt không dùng cho gia đình, sản xuất quạt thông gió
- Dịch vụ khách sạn
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Đại lý du lịch
- Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
- thiết bị, dụng cụ điện dùng trong sinh hoạt gia đình như: quạt điện, nồi cơm điện, ấm đun nước dùng điện, lò vi sóng, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, bàn là, máy sấy tóc
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và các thiết bị khác dùng trong mạch điện)
- tổ máy phát điện, máy phát điện, động cơ điện, máy biến thế, dây điện đã hoặc chưa bọc lớp cách điện, rơle, cầu dao, cầu chì, thiết bị mạch điện
- máy móc, thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
- dây điện, công tắc và thiết bị lắp đặt khác cho mục đích công nghiệp
- vật liệu điện khác như động cơ điện, máy biến thế
- các loại máy công cụ dùng cho mọi vật liệu
- máy móc thiết bị khác dùng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải
- Bán buôn sắt, thép, gang, đồng, chì, nhôm, kẽm và kim loại màu khác dạng nguyên sinh và bán thành phẩm
- Bán buôn đèn và bộ đèn điện
- thiết bị gia dụng: nồi cơm điện, ấm đun điện, phích điện, quạt, tủ lạnh, máy giặt
- Bán buôn hoá chất (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
- hoá chất công nghiệp
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 259 | 13 | 9,0 | 1.444 | 1.000 |
| 2017 | 267 | 12 | 7,9 | 1.333 | 1.000 |
| 2018 | 253 | 17 | 10,4 | 1.889 | 1.000 |
| 2019 | 280 | 12 | 7,5 | 1.333 | 1.000 |
| 2020 | 268 | 12 | 7,3 | 1.333 | 1.000 |
| 2021 | 264 | 12 | 7,5 | 1.333 | 1.000 |
| 2022 | 265 | 14 | 8,2 | 1.556 | 1.000 |
| 2023 | 230 | 13 | 7,4 | 1.444 | 1.000 |
| 2024 | 239 | 13 | 7,6 | 1.444 | 1.000 |
| 2025 | 231 | 13 | 7,4 | 1.444 | 500 |