Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội (DHN), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 96 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất, kinh doanh thuốc chữa bệnh, phòng bệnhHoạt động kinh doanh chính của Công ty, vận hành tại Nhà máy sản xuất thuốc dùng cho người đạt chuẩn GMP: Lô số 15, Khu công nghiệp Quang Minh, Xã Quang Minh, Thành phố Hà Nội (tr.3); nhà máy được mô tả là 'thực hành sản xuất thuốc tốt dành cho con người đạt tiêu chuẩn WHO – GMP của Bộ Y tế Việt Nam' ở đoạn nói về rủi ro nguyên liệu (tr.4). Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Thực hiện 2025 = 73.124.392.969 đồng, Kế hoạch 2025 = 80.140.346.736 đồng, Thực hiện 2024 = 85.648.992.541 đồng, tỷ lệ TH/KH 2025 in sẵn = 91% (tr.4). Bảng khác (tr.7): Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ TH2025 = 73.124.392.969, TH2024 = 85.648.992.541, tỷ lệ TH2025/TH2024 in sẵn = 85%; văn xuôi (tr.5-6) lại ghi 'giảm 14% so với thực hiện năm 2024' và 'doanh số bán hàng sụt giảm 14%' — giữ nguyên cả ba cách diễn đạt (91%, 85%, giảm 14%) như bản in, không tự quy đổi. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ TH2025 = 36.917.773.223, KH2025 = 36.718.569.398, TH2024 = 36.381.943.104, tỷ lệ TH/KH = 101%, tỷ lệ TH2025/TH2024 = 101% (tr.4). Nguyên nhân doanh thu giảm theo văn bản in: 'các sản phẩm thuốc của Công ty trong năm 2025 chịu sự cạnh tranh gay gắt và các điều kiện thị trường không ủng hộ cũng như các tác động của việc cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh thuốc/quầy thuốc' (tr.5). | Hoạt động kinh doanh chính của Công ty (tr.3) | Thuốc |
| Doanh thu hoạt động tài chínhDoanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi tiết kiệm): Thực hiện 2025 = 3.526.753.491 đồng, Kế hoạch 2025 = 2.301.273.050 đồng, Thực hiện 2024 = 2.591.683.375 đồng, tỷ lệ TH/KH 2025 = 153%, tỷ lệ TH2025/TH2024 = 136% (tr.5). Nguyên văn giải trình: 'Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi tiết kiệm) trong năm 2025 hoàn thành 153% kế hoạch kinh doanh năm và tăng 36% so với thực hiện năm 2024 chủ yếu đến từ việc mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm năm 2025 cao hơn so với năm 2024 và Công ty chủ động tìm kiếm, lựa chọn và đàm phán với các NHTM cổ phần để có mức lãi suất tiền gửi tốt trong năm 2025, đồng thời tăng cường quản lý dòng tiền đã làm tổng doanh thu tài chính năm 2025 tăng ~01 tỷ đồng so với thực hiện năm 2024' (tr.5-6). | Lãi tiền gửi tiết kiệm (tr.5, nguyên văn trong ngoặc) | Tài chính |
| Gia công thuốc cho bên thứ baHợp đồng/giao dịch với người nội bộ trong năm: 'Sản xuất gia công thuốc cho Công ty TNHH Kinh doanh Dược Thiên Thành (Bà Đỗ Thị Nga – thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội đang là Phó Giám đốc của Công ty TNHH Kinh doanh Dược Thiên Thành)' (tr.19). Tài liệu không in số liệu doanh thu riêng cho hoạt động gia công này. | Hợp đồng gia công thuốc — giao dịch với người nội bộ/bên liên quan (tr.19) | Gia công |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường nội địa Việt Nam — kênh bán qua hộ kinh doanh thuốc/quầy thuốc; năm 2025 'chịu sự cạnh tranh gay gắt' và chịu tác động của việc 'cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh thuốc/quầy thuốc' (tr.5).
- Cổ phiếu DHN đăng ký giao dịch tại thị trường UPCOM trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quyết định số 179/QĐ-SGDHN ngày 12/4/2018; ngày giao dịch đầu tiên trên UPCOM: thứ năm, ngày 19/4/2018; giá tham chiếu ngày giao dịch đầu tiên 10.500 đồng/cổ phiếu (tr.2).
- Định hướng/kế hoạch (chưa phát sinh doanh thu thực tế): 'Hướng tới đầu tư nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn ISO, EU/US – WHO và xuất khẩu các sản phẩm thuốc ra các thị trường quốc tế' (tr.16); mục tiêu trung dài hạn 'mở rộng và góp phần nâng cao chất lượng thuốc sản xuất tại thị trường Việt Nam' (tr.3).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 hoàn thành 91% kế hoạch năm và giảm so với thực hiện 2024 (bản in ghi cả hai cách: tỷ lệ TH2025/TH2024 = 85% tại bảng tr.7, và văn xuôi 'giảm 14% so với thực hiện năm 2024' tại tr.5) do cạnh tranh gay gắt, điều kiện thị trường không ủng hộ, và Nhà nước tăng cường quản lý thuế hộ kinh doanh thuốc/quầy thuốc (tr.5).
- Tiết kiệm chi phí sản xuất (giá vốn hàng bán): giá vốn hàng bán TH2025 = 36.206.619.746 đồng, KH2025 = 43.421.777.338 đồng, TH2024 = 49.267.049.437 đồng, tỷ lệ TH/KH = 83%, tỷ lệ TH2025/TH2024 = 73% (tr.4) — giúp lợi nhuận gộp năm 2025 tương đương thực hiện năm 2024 và hoàn thành 101% kế hoạch (tr.5).
- Doanh thu hoạt động tài chính tăng nhờ mặt bằng lãi suất tiền gửi tiết kiệm năm 2025 cao hơn năm 2024, Công ty chủ động đàm phán với các NHTM cổ phần để có lãi suất tốt và tăng cường quản lý dòng tiền (tr.5-6).
- Kiểm soát chặt chẽ chi phí bán hàng (TH2025 = 4.033.188.075, tỷ lệ TH/KH = 97%) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TH2025 = 15.913.886.085, tỷ lệ TH/KH = 98%) (tr.5) — nguyên văn: 'đã đóng góp không nhỏ trong việc hoàn thành 112% kế hoạch kinh doanh năm về chỉ tiêu lợi nhuận thuần sau thuế, tương đương với thực hiện năm 2024, mặc dù doanh số bán hàng sụt giảm 14% so với thực hiện năm 2024' (tr.6).
- Rủi ro nêu trong báo cáo: 'chịu ảnh hưởng của các rủi ro liên quan đến biến động giá đầu vào của các nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu; các biến động của giá nguyên vật liệu (dược phẩm) trên thế giới và biến động tỷ giá hối đoái' (tr.4).
- Kế hoạch/định hướng tương lai: 'Hướng tới xây dựng nhà máy sản xuất thuốc đạt chuẩn cao và tiên tiến trên thế giới (EU – GMP, US – GMP…) nhằm mục tiêu phục vụ tốt hơn nhu cầu thuốc trong nước và hướng tới xuất khẩu' và 'Hoàn thành công tác tái thẩm định và tái cấp giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc theo tiêu chuẩn WHO (GMP – WHO) vào quý I và II/2026' (tr.14, tr.16).
- Trong năm 2025 Công ty không phát sinh khoản đầu tư lớn (đầu tư tài chính vào công ty khác và đầu tư dự án); không có công ty con, công ty liên kết (tr.3, tr.7).
- Ý kiến kiểm toán trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán là ý kiến chấp nhận toàn phần (tr.14, tr.19, nguyên văn); trích đoạn ý kiến: 'báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính' (tr.19).
- Cơ cấu cổ đông lớn (>5%, tr.8-9): Công ty Cổ phần Kinh doanh và Đầu tư Việt Hà 2.516.360 cổ phần = 40% (tổ chức, nhà nước); Đỗ Thị Nga 1.246.743 cổ phần = 19,82%; Nguyễn Diệu Trinh 978.824 cổ phần = 15,56%; Nguyễn Đức Thắng 606.222 cổ phần = 9,64%.
- Tổng tài sản: Năm 2025 = 107.210.313.300 đồng, Năm 2024 = 104.662.814.428 đồng, tỷ lệ 2025/2024 = 102% (tr.7). Hệ số Nợ/Tổng tài sản = 0,12 (2025) và 0,12 (2024); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu = 0,14 và 0,14 (tr.7-8).
- Danh sách đầy đủ Hội đồng quản trị (Phụ lục 01, tr.20): Nguyễn Diệu Trinh — Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm 14/11/2024, sở hữu 15,56%; Đỗ Thị Nga — Thành viên, bổ nhiệm 12/10/2020, sở hữu 19,82%; Nguyễn Thị Kim Loan — Thành viên (đại diện vốn Cty CP KD&ĐT Việt Hà), bổ nhiệm 17/6/2022, sở hữu 15%; Nguyễn Thị Thơm — Thành viên (đại diện vốn Việt Hà), bổ nhiệm 17/6/2022, sở hữu 15%; Nguyễn Thị Kim Anh — Thành viên, bổ nhiệm 28/5/2025, sở hữu 0% (tr.20).
- Danh sách đầy đủ Ban Kiểm soát (tr.17): Trịnh Văn Lành — Trưởng BKS, bổ nhiệm 18/9/2023, sở hữu 10% cổ phần có quyền biểu quyết; Nguyễn Thị Thu Hương — Thành viên, bổ nhiệm 28/5/2025, sở hữu 0%; Nguyễn Kim Cúc — Thành viên, bổ nhiệm 10/12/2020, sở hữu 0% (tr.17).
- Ban điều hành (tr.6): Phạm Thị Tuân — Tổng Giám đốc, Dược sỹ Đại học, sở hữu 0% cổ phần; Bùi Hữu Việt — Phó Tổng Giám đốc, Dược sỹ Đại học, sở hữu 0%; Ngô Hồng Minh — Kế toán trưởng, Cử nhân kinh tế, sở hữu 0.002% (tái bổ nhiệm 27/9/2024, thời hạn 3 năm) (tr.6).
- Thù lao/lương/phụ cấp chi tiết (Phụ lục 03, tr.22-23): Tổng Giám đốc Phạm Thị Tuân lương 1.359.331.887 đồng; Phó Tổng Giám đốc Bùi Hữu Việt lương 916.157.597 đồng; Kế toán trưởng Ngô Hồng Minh lương 753.123.470 đồng; phụ cấp Chủ tịch HĐQT (2 người kế nhiệm trong năm) 144.000.000 đồng và 23.841.964 đồng; các Thành viên HĐQT/Thành viên BKS khác từ 8.174.387 đồng (Nguyễn Thị Kim Cúc) đến 119.873.569 đồng (Đỗ Thị Nga) (tr.22-23).
- Cổ tức thực hiện 2025 (tr.12, tr.15): Kế hoạch 20%, Thực hiện 21%, tỷ lệ Thực hiện/Kế hoạch 105% (tr.12, tr.15).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Nội (DHN) có tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm Hà Nội được thành lập vào năm 1993. Năm 2002, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty gồm: (i) sản xuất kinh doanh thuốc chữa bệnh, dược phẩm, mỹ phẩm; (ii) xuất khẩu dược liệu, dược phẩm, nông lâm sản; (iii) nhập khẩu nguyên vật liệu và trang thiết bị y tế, sữa, thuốc thành phẩm, mỹ phẩm. Một số sản phẩm chính của công ty hiện nay như: Kim Tiền Thảo, HANOKAN, Terpin-Codein, Detazofol, CIMETIDIN, Berberin, Vitamin các loại. Nhà máy của DHN có công suất khoảng 300 triệu thuốc viên, 10 triệu thuốc nhỏ mắt, 01 triệu thuốc mỡ trên năm. Ngày 19/04/2018, DHN chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất thực phẩm chức năng
- Hoàn thiện sản phẩm dệt
- Bán lẻ vải, len, sợi , chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất vải dệt thoi
- Nhập khẩu sữa, xuất khẩu dược liệu - tinh dầu - dược phẩm - nông lâm sản. Nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, thuốc thành phẩm, thuốc thực phẩm, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế
- Bán buôn sữa, bán buôn thực phẩm chức năng
- Bán lẻ sữa. Bán lẻ thực phẩm chức năng
- Kinh doanh bất động sản. Cho thuê văn phòng làm việc và kho chứa hàng hóa, nguyên liệu bao bì, thành phẩm dược phẩm, mỹ phẩm trang thiế bị y tế
- Sản xuất thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ sức khỏe cho người
- Bán buôn thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ sức khỏe cho người
- Bán lẻ thuốc chữa bệnh, phòng bệnh, phục vụ sức khỏe cho người
- Sản xuất mỹ phẩm
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- May trang phục
- Sản xuất hàng dệt sẵn
- Sản xuất trang thiết bị y tế
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 69 | 8 | 11,4 | 1.333 | — |
| 2017 | 73 | 7 | 10,6 | 1.167 | 500 |
| 2018 | 72 | 7 | 10,1 | 1.167 | 600 |
| 2019 | 69 | 8 | 11,0 | 1.333 | 1.100 |
| 2020 | 75 | 8 | 11,4 | 1.333 | 1.200 |
| 2021 | 81 | 11 | 14,6 | 1.833 | 1.400 |
| 2022 | 89 | 13 | 15,9 | 2.167 | 1.800 |
| 2023 | 90 | 15 | 18,6 | 2.500 | 2.000 |
| 2024 | 86 | 16 | 17,5 | 2.667 | 2.000 |
| 2025 | 73 | 16 | 17,1 | 2.667 | 1.000 |