Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco
Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco (CNC), ngành Dược phẩm. Vốn hoá 346 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Bán hàng qua Traphaco (công ty mẹ)Doanh thu bán Traphaco năm 2025 đạt 494,6 tỷ đồng, đạt 100,7% kế hoạch và bằng 101,3% so với cùng kỳ, trong tổng doanh thu (chưa VAT) cả năm 523,4 tỷ đồng, đạt 103,6% kế hoạch và bằng 104,5% so với cùng kỳ (tr.9, tr.16). Công ty cổ phần Traphaco là cổ đông lớn, sở hữu 5.791.986 cổ phần, tương đương 50,97% vốn điều lệ (tr.13). Nợ phải trả tại 31/12/2025 là 232,4 tỷ đồng, toàn bộ là nợ ngắn hạn, trong đó 73,3% là nợ Công ty cổ phần Traphaco (tr.17). | kênh bán hàng chủ lực, chiếm phần lớn tổng doanh thu | Kênh Traphaco |
| Bán hàng ngoài TraphacoKế hoạch năm 2026: Tổng doanh thu bán hàng 525 tỷ đồng, trong đó doanh thu bán ngoài Traphaco là 35 tỷ đồng (tr.20). | kênh bán hàng trực tiếp ra thị trường, tỷ trọng nhỏ so với kênh Traphaco theo kế hoạch | Ngoài Traphaco |
| Sản xuất dược phẩm từ dược liệuNgành nghề kinh doanh chính: Sản xuất, buôn bán dược phẩm, dược liệu, nguyên phụ liệu làm thuốc, thuốc thực phẩm, mỹ phẩm, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế (tr.5). Sản phẩm tiêu biểu: Hoạt huyết dưỡng não, Cebraton, Boganic, Boganic Forte, Tottri (hoàn cứng, nang cứng), Dưỡng cốt (hoàn cứng, nang cứng), Ampelop, Sáng mắt (nang cứng, hoàn cứng), Didicera, Trà gừng, Thập toàn đại bổ, Traluvi, Jamda, Antot Thymo, Antot IQ, Methorphan Bee, Xịt họng Methorphan Bee, SeaCan Plus (tr.4, tr.5). Traphaco CNC duy trì là doanh nghiệp số 1 Việt Nam về sản xuất thuốc từ dược liệu; là một mắt xích quan trọng trong hành trình thực hiện sứ mệnh của Traphaco (tr.7). | ngành nghề kinh doanh cốt lõi | Dược liệu |
| Kết quả kinh doanh 2025 (Kế hoạch / Thực hiện / 2024)Doanh thu (chưa VAT): Kế hoạch 505,0 tỷ đồng, Thực hiện 523,4 tỷ đồng, bằng 103,6% kế hoạch, bằng 104,5% so với 2025/2024, Thực hiện năm 2024 là 500,9 tỷ đồng (tr.9). Lợi nhuận sau thuế: Kế hoạch 36,5 tỷ đồng, Thực hiện 37,2 tỷ đồng, bằng 102,0% kế hoạch, bằng 103,4% so với 2025/2024, Thực hiện năm 2024 là 36,0 tỷ đồng (tr.9). Nộp ngân sách: Kế hoạch đúng quy định, Thực hiện đúng quy định (18,5 tỷ đồng), bằng 100% kế hoạch, bằng 105,1% so với 2025/2024, Thực hiện năm 2024 đúng quy định (17,6 tỷ đồng) (tr.9). Bảng chỉ tiêu tài chính (đơn vị: đồng) - Tổng giá trị tài sản: năm 2025 là 445.216.127.397, năm 2024 là 389.452.939.687, tăng 14,3%. Doanh thu thuần: năm 2025 là 523.387.829.439, năm 2024 là 500.961.240.079, tăng 4,48%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: năm 2025 là 47.068.097.035, năm 2024 là 46.006.074.464, tăng 2,31%. Lợi nhuận khác: năm 2025 là 272.159.424, năm 2024 là -148.392.227 (không ghi % tăng giảm). Lợi nhuận trước thuế: năm 2025 là 47.340.256.459, năm 2024 là 45.857.682.237, tăng 3,23%. Lợi nhuận sau thuế: năm 2025 là 37.223.735.612, năm 2024 là 36.001.397.116, tăng 3,40% (tr.12). | kết quả kinh doanh chốt năm, đối chiếu kế hoạch và cùng kỳ | Kết quả KD |
| Cơ cấu tài sản - nguồn vốn và chỉ tiêu tài chínhTổng tài sản của Công ty tại ngày 31/12/2025 là 445,2 tỷ đồng, tăng 55,7 tỷ đồng so với năm 2024 (năm 2024 là 389,5 tỷ đồng); trong đó tài sản ngắn hạn tăng 50,0 tỷ đồng và tài sản dài hạn tăng 5,7 tỷ đồng (tr.17). Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng tài sản năm 2025 đạt khoảng 1,25 lần, giảm 2,5% so với năm 2024 (năm 2024 đạt khoảng 1,29 lần) (tr.17). Tài sản ngắn hạn là 316,7 tỷ đồng, chiếm 71,1% tổng tài sản, tăng 18,7% so với năm 2024; tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng 3,8 điểm phần trăm so với năm 2024. Tài sản dài hạn là 128,6 tỷ đồng, chiếm 28,9% tổng tài sản, tăng 4,7% so với năm 2024; tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 8,2 điểm phần trăm so với năm 2024 (tr.17). Nợ phải trả tại ngày 31/12/2025 là 232,4 tỷ đồng, tăng 33,6 tỷ đồng so với năm 2024; toàn bộ là nợ ngắn hạn (73,3% là nợ công ty cổ phần Traphaco). Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn đạt 1,36 lần, tăng nhẹ 1,6% so với năm 2024 (1,34 lần). Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn đạt 0,80 lần, tăng 19,7% so với năm 2024 (0,67 lần) (tr.17). Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (năm 2025 | năm 2024): Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,36 | 1,34; Hệ số thanh toán nhanh 0,80 | 0,67; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 0,52 | 0,51; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 1,09 | 1,04; Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) 3,10 | 2,98; Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) 1,25 | 1,29 (tr.12). Chỉ tiêu về khả năng sinh lời (năm 2025 | năm 2024): Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 0,07 | 0,07; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 0,17 | 0,19; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 0,08 | 0,09; Hệ số Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 0,09 | 0,09 (tr.13). | cơ cấu tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn | Tài chính |
| Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệTổng số cổ phần đang lưu hành: 11.364.325 CP; loại cổ phần đang lưu hành: cổ phần phổ thông tự do chuyển nhượng; mệnh giá: 10.000 đồng (tr.13). Cơ cấu cổ đông tính đến ngày chốt Danh sách cổ đông 14/11/2025: Tổng vốn điều lệ 113.643.250.000 đồng (100%). Theo tỷ lệ sở hữu: cổ đông lớn (sở hữu ≥5%) 2 cổ đông, giá trị cổ phiếu 66.116.860.000 đồng, tỷ lệ 58,18%; cổ đông nhỏ (sở hữu <5%) 599 cổ đông, giá trị cổ phiếu 47.526.390.000 đồng, tỷ lệ 41,82%. Theo loại hình sở hữu: cổ đông là tổ chức 5 cổ đông, 66.157.660.000 đồng, 58,22%; cổ đông là cá nhân 596 cổ đông, 47.485.590.000 đồng, 41,78%. Theo khu vực: cổ đông trong nước 588 cổ đông, 105.054.050.000 đồng, 92,44%; cổ đông nước ngoài 13 cổ đông, 8.589.200.000 đồng, 7,56% (tr.13). Cổ đông lớn (sở hữu trên 5% vốn điều lệ): Công ty cổ phần Traphaco sở hữu 5.791.986 cổ phần (50,97% vốn điều lệ); AMERICA LLC sở hữu 819.700 cổ phần (7,21% vốn điều lệ) (tr.13). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không. Các chứng khoán khác: Không (tr.13). | cơ cấu sở hữu vốn điều lệ | Cổ đông |
| Công ty con, công ty liên kếtTrong toàn bộ 25 trang Báo cáo thường niên năm 2025 của Traphaco CNC không có mục riêng công bố về công ty con hoặc công ty liên kết; tài liệu không đề cập đến nội dung này. | không xác định được từ tài liệu (tài liệu không có mục này) | Công ty con |
| Hội đồng quản trị - Ban kiểm soát - Ban điều hànhThành viên và cơ cấu HĐQT (tỷ lệ sở hữu cổ phần theo danh sách cổ đông chốt ngày 14/11/2025): Vũ Năng Liêu - Chủ tịch HĐQT, thành viên không điều hành, 0,63%; Phạm Hoàng Anh - Phó Chủ tịch HĐQT, thành viên không điều hành, 0%; Vũ Thị Thuận - Ủy viên HĐQT, thành viên không điều hành, 4,75%; Trịnh Thanh Huyền - Ủy viên HĐQT, kiêm Giám đốc công ty, 0,31%; Nguyễn Duy Ký - Ủy viên HĐQT, kiêm Phó giám đốc công ty, 1,79% (tr.21). Danh sách Ban điều hành: Trịnh Thanh Huyền - Giám đốc công ty, nữ, sinh 15/05/1975, số CMND 036175004136 cấp ngày 26/11/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, địa chỉ Tổ dân phố số 1, phường Xuân Đỉnh, thành phố Hà Nội, trình độ Thạc sĩ dược học, số lượng CP sở hữu 35.433, tỷ lệ 0,31%; Nguyễn Duy Ký - Phó giám đốc, nam, sinh 27/10/1969, số CMND 027069000012 cấp ngày 15/04/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, địa chỉ số 6, tổ 46, phường Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Thành phố Hà Nội, trình độ Tiến sĩ kinh tế, số lượng CP sở hữu 203.295, tỷ lệ 1,79% (tr.10). Thay đổi trong Ban điều hành năm 2025: không có thay đổi (tr.11). Ban kiểm soát: Nguyễn Thị Vân Anh - Trưởng Ban kiểm soát, tỷ lệ sở hữu cổ phần 0,14%; Đoàn Thị Hương - Ủy viên, 0,00%; Nguyễn Hoàng Hà - Ủy viên, 0,06% (tr.23). Tiểu ban hỗ trợ bán hàng thuộc HĐQT: Ông Vũ Năng Liêu (Chủ tịch HĐQT, Trưởng tiểu ban), Ông Phạm Hoàng Anh (Phó Chủ tịch HĐQT, thành viên), Bà Vũ Thị Thuận (thành viên HĐQT, thành viên), Ông Lê Quân (Trưởng văn phòng giao dịch, thư ký) (tr.21). Hoạt động HĐQT năm 2025: tổ chức 7 kỳ họp (5 kỳ họp trực tiếp và 2 lần lấy ý kiến HĐQT qua email); ban hành 25 Nghị quyết, Quyết định (08 Nghị quyết và 17 Quyết định) (tr.22, tr.22). Tỷ lệ tham dự các kỳ họp HĐQT: Vũ Năng Liêu 7/7 (100%); Phạm Hoàng Anh 7/7 (100%); Vũ Thị Thuận 7/7 (100%); Trịnh Thanh Huyền 7/7 (100%); Nguyễn Duy Ký 7/7 (100%) (tr.22). Tài liệu không nêu ngày bổ nhiệm/miễn nhiệm cụ thể cho từng thành viên HĐQT/BKS/Ban điều hành trong năm 2025, ngoài câu 'không có thay đổi' áp dụng riêng cho Ban điều hành (tr.11). | bộ máy quản trị và điều hành công ty | Quản trị |
| Quan hệ nhân thân và giao dịch cổ phiếu người nội bộGiao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ (mục 3.4): Nguyễn Thị Vân Anh - quan hệ với người nội bộ: Trưởng ban kiểm soát - số CP sở hữu đầu kỳ 15.649 (tỷ lệ 0,14%), số CP sở hữu cuối kỳ 15.849 (tỷ lệ 0,14%), lý do tăng giảm: mua. Đào Quốc Cương - quan hệ với người nội bộ: Con rể của bà Vũ Thị Thuận - số CP sở hữu đầu kỳ 58.500 (tỷ lệ 0,51%), số CP sở hữu cuối kỳ 21.600 (tỷ lệ 0,19%), lý do tăng giảm: bán. Nguyễn Ngọc Hà - quan hệ với người nội bộ: Em dâu của ông Nguyễn Duy Ký - số CP sở hữu đầu kỳ 1.527 (tỷ lệ 0,01%), số CP sở hữu cuối kỳ 27 (tỷ lệ 0,0002%), lý do tăng giảm: bán (tr.25). Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: không có (tr.25). | quan hệ nhân thân và giao dịch cổ phiếu người nội bộ có in trong tài liệu | Người liên quan |
| Thù lao và thu nhập HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hànhThù lao và thu nhập Hội đồng quản trị năm 2025: Vũ Năng Liêu (Chủ tịch HĐQT) 1.540.080.800 đồng; Phạm Hoàng Anh (Phó Chủ tịch HĐQT) 120.000.000 đồng; Vũ Thị Thuận (Thành viên) 120.000.000 đồng; Trịnh Thanh Huyền (Thành viên HĐQT) 120.000.000 đồng; Nguyễn Duy Ký (Thành viên HĐQT) 120.000.000 đồng; Tổng cộng 2.020.080.800 đồng (tr.24). Thù lao Ban kiểm soát năm 2025: Nguyễn Thị Vân Anh (Trưởng Ban kiểm soát) 120.000.000 đồng; Nguyễn Hoàng Hà (Thành viên Ban kiểm soát) 60.000.000 đồng; Đoàn Thị Hương (Thành viên Ban kiểm soát) 60.000.000 đồng; Tổng cộng 240.000.000 đồng (tr.24). Thu nhập Ban Giám đốc năm 2025: Trịnh Thanh Huyền (Giám đốc) 1.684.525.955 đồng; Nguyễn Duy Ký (Phó Giám đốc) 1.302.356.948 đồng; Tổng cộng 2.986.882.903 đồng (tr.25). | chi phí thù lao/thu nhập ban lãnh đạo | Thù lao |
| Ý kiến kiểm toán và báo cáo tài chínhÝ kiến kiểm toán: Chấp nhận toàn phần (tr.25). Báo cáo tài chính: '(Xem Báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán, đã công bố thông tin)' (tr.25). Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị công ty: thực hiện tuân thủ tốt Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Dược, Điều lệ và các Quy chế làm việc của công ty (tr.25). | kết luận kiểm toán độc lập và tình trạng công bố báo cáo tài chính | Kiểm toán |
| Các rủi roRủi ro về pháp lý: hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực chứng khoán, doanh nghiệp và dược, có nhiều thay đổi; công ty có thể đối mặt rủi ro pháp lý nếu việc cập nhật và áp dụng quy định mới không kịp thời hoặc chưa đầy đủ, phát sinh trong quản trị công ty, công bố thông tin, thuế, hợp đồng kinh tế, sở hữu trí tuệ và các hoạt động đặc thù của ngành dược (tr.8). Rủi ro về kinh tế: rủi ro khi tỷ giá tăng, lạm phát tăng sẽ kéo theo giá nguyên vật liệu đầu vào tăng, đầu tư cho máy móc thiết bị tăng; Công ty còn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về giá, thị phần từ các doanh nghiệp dược trong và ngoài nước, do vậy Công ty không thể điều chỉnh tăng giá bán tương ứng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty (tr.8). Rủi ro về nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: sự biến động về giá cả và chất lượng nguyên vật liệu có ảnh hưởng lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh; giá cả nguyên vật liệu trên thị trường luôn biến động và chịu tác động của tỷ giá hối đoái, giá thường bị đẩy lên cao khi thị trường khan hàng; nguồn cung ứng nguyên vật liệu đầu vào không ổn định do ảnh hưởng của thổ nhưỡng, thời tiết của vùng trồng cũng ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu (tr.8). Rủi ro về cạnh tranh, hàng nhái: những cơ hội mà thị trường đầy tiềm năng mang lại luôn hấp dẫn các doanh nghiệp dược mới gia nhập ngành, làm gia tăng sức ép cạnh tranh của thị trường trong nước; thị phần về sản phẩm của công ty có nguy cơ bị thu hẹp, sản phẩm dễ dàng bị thay thế bởi sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh; sản phẩm bán qua hệ thống ETC ngày càng gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh về giá và yêu cầu tuân thủ ngày càng chặt chẽ trong cơ chế đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập (hiện đang thực hiện theo Thông tư số 07/2024/TT-BYT; các quy định trước đây như Thông tư số 15/2019/TT-BYT và văn bản sửa đổi liên quan đã hết hiệu lực); trên thị trường xuất hiện nhiều hàng nhái, hàng giả làm ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu sản phẩm dẫn đến mức tiêu thụ sản phẩm giảm, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty (tr.8, tr.9). Rủi ro khác: Traphaco CNC cũng có khả năng gặp phải các rủi ro khác như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn... là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty (tr.9). | các nhóm rủi ro công ty tự nhận diện và công bố | Rủi ro |
| Nhân sựTổng số nhân sự tính tại thời điểm 31/12/2025 là 298 người (giảm 02 người so với thời điểm 31/12/2024 - 300 người), trong đó: Đại học, trên đại học 65 người ≈ 22%; Trung cấp, cao đẳng 138 người ≈ 46%; Dược tá, công nhân 95 người ≈ 32% (tr.11). Về chính sách lao động: thực hiện đúng các quy định của Luật lao động, Luật BHXH; công ty thực hiện tốt Thỏa ước lao động tập thể với người lao động, các Quy định, Quy chế và các chế độ chính sách đối với người lao động (tr.11). Thu nhập bình quân năm 2025: 22,8 triệu đồng/người/tháng, đạt 102,2% kế hoạch và đạt 102,2% so với năm 2024 (tr.15); bằng 102,2% so với năm 2024 (tr.16). Năm 2025 công ty tổ chức 58 khóa đào tạo cho 741 lượt người như đào tạo định kỳ PCCC, ATVSLĐ, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ công việc (tr.16). Năm 2025, công ty đã chú trọng công tác quản trị tổ chức nhân sự, tái cơ cấu tổ chức theo hướng gọn nhẹ: sáp nhập 03 phòng Tổ chức nhân sự, Hành chính quản trị, Tài chính thành Phòng Tổng hợp; sáp nhập 02 phân xưởng Thuốc viên và Đóng gói thành Phân xưởng Thuốc viên; giảm 03 vị trí quản lý và tinh giản 05 lao động (tr.18). Kế hoạch 2026: Thu nhập bình quân của người lao động 23,7 triệu đồng/người/tháng (tr.21). | quy mô, cơ cấu và chính sách nhân sự | Nhân sự |
| Kế hoạch, định hướng năm 2026 và nhiệm kỳ 2022-2026Các chỉ tiêu chính kế hoạch năm 2026: Tổng doanh thu bán hàng 525 tỷ đồng (trong đó doanh thu bán ngoài Traphaco: 35 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế: 41 tỷ đồng; Đầu tư: 47,5 tỷ đồng; Trả cổ tức: ít nhất 20%; Thu nhập bình quân của người lao động: 23,7 triệu đồng/người/tháng; Doanh thu sản phẩm mới: sản phẩm mới bắt đầu triển khai sản xuất trong năm 2026 là 20 tỷ đồng, sản phẩm mới triển khai sản xuất năm 2024 đến 2026 là 50 tỷ đồng; Công tác đăng ký: có thêm 4 số đăng ký và 10 số công bố; Công tác GACP: có thêm 01 dược liệu đạt chứng nhận GACP-WHO, duy trì 8 vùng trồng dược liệu đạt chứng nhận GACP-WHO (tr.20, tr.21). Phương hướng đến năm 2026: Traphaco CNC duy trì là doanh nghiệp số 1 Việt Nam về sản xuất thuốc từ dược liệu; là một mắt xích quan trọng trong hành trình thực hiện sứ mệnh của Traphaco; Sáng tạo sản phẩm xanh chăm sóc sức khỏe con người (tr.7). Mục tiêu, nhiệm vụ nhiệm kỳ 2022-2026: Doanh thu tăng trưởng kép 7,6%; Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng kép 8,8%; đảm bảo gia tăng quyền lợi của cổ đông: trả cổ tức 20%-30%/năm/vốn điều lệ được trả bằng tiền mặt, vốn hóa thị trường của Công ty lên ít nhất gấp đôi hiện tại (khoảng 700 tỷ đồng), chuyển cổ phiếu của công ty niêm yết tại sàn Chứng khoán Hà Nội (HNX); số sản phẩm mới được triển khai ít nhất 4 sản phẩm/năm, doanh thu sản phẩm mới ít nhất là 20 tỷ đồng/năm; đảm bảo việc làm, thu nhập của người lao động tăng bình quân ít nhất 5%/năm; chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, nộp ngân sách đúng quy định; tiếp tục duy trì các chứng nhận quản lý chất lượng ISO, GPs-WHO (tr.7). | định hướng chiến lược và mục tiêu kế hoạch | Kế hoạch 2026 |
| Tình hình đầu tư năm 2025Công tác đầu tư: Tổng kinh phí là 92,2 tỷ đồng, đạt 97% KH (tr.11). Đầu tư máy sấy phun sương: đã nghiệm thu và đưa vào vận hành máy sấy phun sương ZPG-100 từ 02/2025; đến nay máy đã thực hiện phun sấy 150 tấn bột cà phê và khoảng 192 tấn dược liệu đinh lăng, năng suất gấp khoảng 3 lần so với máy phun sấy nhỏ trước đây (tr.11). Dự án đầu tư mở rộng nhà xưởng Nang mềm: là dự án đầu tư trọng điểm, đã hoàn thành thi công xây dựng ngày 30/11/2025, tổ chức sản xuất thử nghiệm đạt yêu cầu, tiếp đoàn đánh giá GMP vào ngày 26/02/2026 và ngày 10/04/2026, Công ty đã nhận được chứng nhận thực hành sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn GMP-WHO cho nhà máy nang mềm 2; dây chuyền mới mở rộng năng lực sản xuất lên khoảng 2,4 triệu viên/ngày khi vận hành tối ưu (gấp 2 lần hiện tại) (tr.11). Điểm chưa làm được/chưa hoàn thành kế hoạch năm: Đăng ký sản phẩm đạt 1 số đăng ký, đạt 33,3% kế hoạch năm; Dược liệu đạt chứng nhận GACP-WHO: 03 dược liệu đạt 75% kế hoạch năm; Triển khai kế hoạch đầu tư đạt 97% (tr.17, tr.20). | hoạt động đầu tư mở rộng năng lực sản xuất | Đầu tư |
🎯 Thị trường đầu ra
- Kênh ETC (đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập): sản phẩm bán qua hệ thống ETC ngày càng gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh về giá và yêu cầu tuân thủ ngày càng chặt chẽ, hiện đang thực hiện theo Thông tư số 07/2024/TT-BYT; các quy định trước đây như Thông tư số 15/2019/TT-BYT và văn bản sửa đổi liên quan đã hết hiệu lực (tr.8).
- Địa bàn kinh doanh: Trong nước (tr.5).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Dự án đầu tư mở rộng nhà xưởng Nang mềm: hoàn thành thi công xây dựng ngày 30/11/2025, đoàn đánh giá GMP vào ngày 26/02/2026 và ngày 10/04/2026, đã nhận chứng nhận thực hành sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn GMP-WHO cho nhà máy nang mềm 2; mở rộng năng lực sản xuất lên khoảng 2,4 triệu viên/ngày khi vận hành tối ưu (gấp 2 lần hiện tại) (tr.11).
- Đầu tư máy sấy phun sương ZPG-100: vận hành từ 02/2025, đã phun sấy 150 tấn bột cà phê và khoảng 192 tấn dược liệu đinh lăng, năng suất gấp khoảng 3 lần máy cũ (tr.11).
- Doanh thu sản phẩm mới năm 2025 đạt 19,8 tỷ đồng, bằng 198,0% so với kế hoạch năm; doanh thu sản phẩm mới 3 năm (2023-2025) đạt 46,3 tỷ đồng, bằng 136,2% so với kế hoạch năm (tr.16).
- Thêm 03 dược liệu đạt tiêu chuẩn GACP-WHO trong năm 2025, nâng tổng số dược liệu đạt GACP-WHO của Traphaco CNC lên 08 dược liệu, bằng 75% kế hoạch năm (tr.17, tr.20).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Công nghệ cao Traphaco (CNC), được hình thành trên cơ sở dự án Nhà máy Sản xuất Dược, đi vào hoạt động tháng 6 năm 2006. CNC là công ty chuyển sản xuất các sản phẩm đông dược. Hệ thống phân phối thuốc của Traphaco gồm các đại lý độc quyền và 13 chi nhánh trải dài trên toàn quốc, Traphaco được đánh giá là có hệ thống phân phối mạnh thứ 2 trong số các công ty dược trong nước. Hiện nay, Công ty có hơn 30 chủng loại sản phẩm đang lưu hành. Traphaco CNC đã đầu tư các trang thiết bị, máy móc công nghệ cao hiện đại và xây dựng hệ thống nhà xưởng theo tiêu chuẩn GMP trên tổng diện tích 31.047 m2 với các dây chuyền và hệ thống sản xuất hoàn cứng tự động, hệ thống chiết xuất, máy đóng nang cứng, nang mềm tự động,…. Công ty còn tiến hành áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, ISO 14000, 5S / Kaizen vào hoạt động cải tiến. Ngày 25/06/2014, CNC chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất buôn bán dược phẩm, dược liệu, nguyên phụ liệu làm thuốc, thuốc thực thẩm
- Tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược
- Sản xuất buôn bán thực phẩm, bia rượu, nước giải khát, nước khoáng, nước tinh lọc
- Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 325 | 36 | 24,8 | 3.273 | 3.000 |
| 2017 | 318 | 34 | 23,1 | 3.091 | 3.000 |
| 2018 | 280 | 32 | 22,5 | 2.909 | 2.500 |
| 2019 | 354 | 30 | 21,5 | 2.727 | 2.000 |
| 2020 | 495 | 35 | 23,1 | 3.182 | 2.500 |
| 2021 | 545 | 43 | 26,6 | 3.909 | 2.500 |
| 2022 | 583 | 45 | 25,9 | 4.091 | 2.500 |
| 2023 | 516 | 39 | 21,8 | 3.545 | 2.000 |
| 2024 | 502 | 36 | 18,9 | 3.273 | 2.000 |
| 2025 | 524 | 37 | 17,5 | 3.364 | 1.000 |