Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây
Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây (CMP), ngành Vận tải biển. Vốn hoá 256 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 01/12/2025.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ cảng biển (bốc xếp hàng hóa)Bốc xếp hàng hóa qua cảng, chủ yếu là hàng rời chiếm khoảng 90% lượng hàng qua Cảng với các mặt hàng chính như gỗ dăm, than, clinker; cảng biển tổng hợp độ sâu -12,5m, đón tàu trọng tải đến 50.000DWT. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Bốc xếp hàng hóa |
| Dịch vụ lai dắt tàu biểnCung cấp dịch vụ lai dắt tàu biển ra vào cảng; năm 2016 tổng số lượt tàu ra vào cảng đạt 309 lượt (218 lượt tàu nội, 91 lượt tàu ngoại). | Dịch vụ hỗ trợ khai thác cảng | Lai dắt tàu biển |
| Kho bãi, lưu giữ hàng hóa và dịch vụ cung ứngKho bãi và lưu giữ hàng hóa; dịch vụ cung ứng nhiên liệu (xăng, dầu, điện, nước ngọt); vận tải hàng hóa bằng đường bộ; tiếp nhận tàu du lịch quốc tế cỡ lớn (năm 2016 đón 36 lượt tàu du lịch). | Mảng dịch vụ bổ trợ và du lịch tàu biển | Kho bãi và dịch vụ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng đạt 1.799.123 tấn, bằng 105,83% so với kế hoạch điều chỉnh năm 2016 (theo BCTN năm 2016)
- Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh đạt 109.190.516.459 đồng, đạt 108% so với kế hoạch điều chỉnh năm 2016 (theo BCTN năm 2016)
- Lợi nhuận trước thuế đạt 24.646.754.486 đồng, đạt 112,03% so với kế hoạch điều chỉnh năm 2016 (theo BCTN năm 2016)
- Lợi nhuận sau thuế đạt 19.699.693.174 đồng, đạt 111,93% kế hoạch năm 2016 (theo BCTN năm 2016)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cảng Chân Mây (CMP), tiền thân là Bến số 1 - Cảng Chân Mây, được thành lập từ năm 2003. Với vị trí địa lý thuận lợi, CMP đã nhanh chóng khẳng định vị thế là một trong những cảng biển hàng đầu khu vực miền Trung, chuyên cung cấp dịch vụ xếp dỡ và các dịch vụ hàng hải quốc tế. Hiện nay, Cảng Chân Mây đã được đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất như cẩu Gottwald, xe nâng, tàu lai dắt, máy phát điện,… giúp tiếp nhận cỡ tàu lớn nhất lên đến 50.000DWT đối với tàu hàng, 100.000GRT đối với tàu khách và 240.000GRT đối với tàu du lịch. CMP được trang bị các thiết bị hiện đại như cẩu Gottwald, xe nâng, tàu lai dắt, giúp tiếp nhận được các tàu có trọng tải lớn, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng của thị trường. Bên cạnh đó, hệ thống kho bãi rộng lớn cùng với các bến cảng chuyên dụng cũng là những lợi thế cạnh tranh của CMP. Với vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, CMP sẵn có nguồn hàng hóa dồi dào từ các tỉnh thành lân cận như Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình. CMP chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM từ năm 2006.
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Bốc xếp hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
- Đại lý du lịch
- Điều hành tua du lịch
- Cho thuê xe có động cơ
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải
- Sửa chữa thiết bị khác
- Khai thác, xử lý và cung cung cấp nước
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành
- Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
- Dịch vụ cung ứng tàu biển. Dịch vụ môi giới hàng hải. Dịch vụ đại lý tàu biển. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Dịch vụ khai thuế hải quan
- Sửa chữa thiết bị điện
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
- Truyền tải và phân phối điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 109 | 20 | 6,0 | 625 | — |
| 2017 | 133 | 22 | 6,2 | 688 | 500 |
| 2018 | 146 | 22 | 6,4 | 688 | 430 |
| 2019 | 175 | 25 | 6,9 | 781 | 430 |
| 2020 | 137 | 14 | 3,8 | 438 | 233 |
| 2021 | 167 | 2 | 0,5 | 62 | 32 |
| 2022 | 182 | -9 | -2,7 | -281 | — |
| 2023 | 227 | -8 | -2,4 | -250 | — |
| 2024 | 383 | 26 | 7,1 | 812 | 149 |
| 2025 | 327 | 24 | 6,3 | 750 | — |