Công ty Cổ phần Cát Lợi
Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC), ngành Thuốc lá. Vốn hoá 1.404 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cây đầu lọcSản lượng tiêu thụ: Thực hiện 2024 22.178 triệu cây, Kế hoạch 2025 22.776 triệu cây, Thực hiện 2025 22.749 triệu cây; bằng 102,57% so với Thực hiện 2024 và bằng 99,88% so với Kế hoạch 2025 (tr.14). Kế hoạch 2026: 23.000 triệu cây (quy đổi) (tr.20). Về sản lượng tiêu thụ năm 2026 dự báo cây đầu lọc tăng 1,1% so với cùng kỳ (tr.21). Trong năm 2025 Công ty trang bị thêm thiết bị đo kiểm, phân tích cho sản phẩm cây đầu lọc; thực hiện chủ trương dự án đầu tư 1 máy sản xuất cây đầu lọc mới 100% tích hợp module capsule và kiểm tra chất lượng tự động từ quý 4/2025 (tr.7), dự kiến đưa vào sử dụng cuối năm 2026 để đáp ứng năng lực sản xuất và sự phát triển của Công ty (tr.8). Cơ cấu bộ máy quản lý có Phân Xưởng Cây đầu lọc (tr.2). | Một trong các mảng phụ liệu thuốc lá chủ lực giúp Công ty giữ vững là Công ty hàng đầu trong nước về lĩnh vực sản xuất và cung cấp phụ liệu thuốc lá như nhãn in, giấy sáp, cây đầu lọc (tr.3) | Phụ liệu thuốc lá |
| Giấy sáp các loạiSản lượng tiêu thụ: Thực hiện 2024 2.826 tấn, Kế hoạch 2025 3.004 tấn, Thực hiện 2025 2.956 tấn; bằng 104,60% so với Thực hiện 2024 và bằng 98,40% so với Kế hoạch 2025 (tr.14). Kế hoạch 2026: 3.051 tấn (tr.20). Về sản lượng tiêu thụ năm 2026 dự báo giấy sáp tăng 3,2% so với cùng kỳ (tr.21). | Một trong các mảng phụ liệu thuốc lá chủ lực (tr.3) | Phụ liệu thuốc lá |
| Nhãn in (sản phẩm in)Sản lượng tiêu thụ: Thực hiện 2024 2.869 triệu tờ, Kế hoạch 2025 2.917 triệu tờ, Thực hiện 2025 3.409 triệu tờ; bằng 118,82% so với Thực hiện 2024 và bằng 116,87% so với Kế hoạch 2025 (tr.14). Kế hoạch 2026: 3.460 triệu tờ (quy đổi) (tr.20). Về sản lượng tiêu thụ năm 2026 dự báo nhãn in tăng 1,5% so với cùng kỳ (tr.21). | Ngành nghề kinh doanh: In bao bì (tr.2), gắn với Phân Xưởng In trong cơ cấu bộ máy quản lý (tr.2) | In bao bì |
| Liên doanh bao bì — Công ty TNHH Bao bì C&AVốn điều lệ 12.000.000.000 đồng; Cát Lợi sở hữu 50% vốn điều lệ (tr.2, tr.8). Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất giấy nhãn, bìa nhãn, bao bì từ giấy và bìa (tr.8). Địa chỉ: 38A, Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, Phường Bình Hòa, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam (tr.8). Công ty liên doanh C&A hiện đã đi vào hoạt động ổn định, góp phần mở rộng thị trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp phụ liệu cho khách hàng (tr.16). Chiến lược trung-dài hạn: chú trọng sự hợp tác, từng bước mở rộng sự phát triển của Công ty liên doanh sản xuất bao bì được góp vốn thành lập từ đầu năm 2024, hướng tới mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất bao bì hàng tiêu dùng ở nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau không chỉ riêng bao bì thuốc lá (tr.3). | Công ty liên doanh, Cát Lợi góp 6.000.000.000 đồng chiếm 50% vốn điều lệ (tr.2, tr.8) | Liên doanh bao bì |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: cung cấp sản phẩm cho tất cả các Công ty sản xuất thuốc lá điếu trong cả nước từ Bắc tới Nam và xuất khẩu (tr.2)
- Cổ đông lớn (bảng sở hữu cổ phần tr.10; bản in không nêu quan hệ khách hàng): Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam sở hữu 13.366.080 CP (51,00% vốn điều lệ); Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn sở hữu 1.672.540 CP (6,38% vốn điều lệ) (tr.10)
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Cát Lợi tại Miền Bắc (Lô CN01, Khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai, Xã Tây Phương, Thành phố Hà Nội) bản in ghi "Công ty liên doanh C&A và Chi nhánh Miền Bắc hiện đã đi vào hoạt động ổn định, góp phần mở rộng thị trường kinh doanh" (BCTC tr.2; tr.16)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD 2025: Tổng doanh thu (Bán hàng, DTTC, TN khác) Thực hiện 2025 4.144.175 triệu đồng, Thực hiện 2024 3.705.573 triệu đồng, Kế hoạch 2025 3.760.000 triệu đồng; bằng 111,84% so với Thực hiện 2024 và bằng 110,22% so với Kế hoạch 2025 (tr.5, tr.14)
- Lợi nhuận trước thuế Thực hiện 2025 227.968 triệu đồng, Thực hiện 2024 190.292 triệu đồng, Kế hoạch 2025 206.000 triệu đồng; bằng 119,80% so với Thực hiện 2024 và bằng 110,66% so với Kế hoạch 2025 (tr.5, tr.14)
- Lợi nhuận sau thuế Thực hiện 2025 182.049 triệu đồng, Thực hiện 2024 150.229 triệu đồng, Kế hoạch 2025 164.800 triệu đồng; bằng 121,18% so với Thực hiện 2024 và bằng 110,47% so với Kế hoạch 2025 (tr.5, tr.14)
- Tình hình tài chính (đơn vị đồng): Doanh thu thuần 2025 4.136.201.683.426 đồng, tăng 12,04% so với 2024 (3.691.723.816.321 đồng); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 2025 227.585.495.088 đồng, tăng 20,11%; Lợi nhuận khác 2025 382.508.235 đồng, giảm 52,42%; Lợi nhuận trước thuế 2025 227.968.003.323 đồng, tăng 19,80%; Lợi nhuận sau thuế 2025 182.048.908.964 đồng, tăng 21,18%; Tổng giá trị tài sản 2025 1.922.712.312.660 đồng, giảm 1,67% so với 2024 (1.955.275.823.603 đồng) (tr.8)
- Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: năm 2024 là 69,78%, năm 2025 là 57,58%, giảm 17,48 (tr.8). Cổ tức thực hiện năm 2024 là 40%/vốn điều lệ (40% cổ tức năm 2023); cổ tức thực hiện năm 2025 là 40%/vốn điều lệ (40% cổ tức năm 2024) (tr.8)
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu — năm 2024 / năm 2025: Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,80 / 1,93 lần; Hệ số thanh toán nhanh 0,44 / 0,52 lần; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 53,47% / 49,91%; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 114,91% / 99,65%; Vòng quay Hàng tồn kho 2,64 / 2,73 lần; Vòng quay Tổng tài sản 2,09 / 2,13 lần; Hệ số LNST/Doanh thu thuần 4,07% / 4,40%; Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu 16,51% / 18,90%; Hệ số LNST/Tổng tài sản 7,68% / 9,47%; Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần 5,13% / 5,50% (tr.9)
- Kế hoạch năm 2026: Tổng doanh thu 3.870.000 triệu đồng; Lợi nhuận trước thuế 230.000 triệu đồng; Lợi nhuận sau thuế 184.000 triệu đồng; Nộp ngân sách (thuế VAT + TNDN) 130.000 triệu đồng (tr.20)
- Về doanh thu kế hoạch 2026: sản lượng tiêu thụ tăng nhẹ nhưng doanh thu giảm 6,6% so với cùng kỳ, nguyên nhân chủ yếu do khả năng giá nguyên liệu đầu vào của Acetate Tow giảm so với hiện tại và Công ty sẽ điều chỉnh giá bán cho khách hàng trong năm 2026 (tr.21)
- Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 (đồng, BCTC tr.7-8): TỔNG TÀI SẢN 1.922.712.312.660 (tại 01/01/2025: 1.955.275.823.603) gồm Tài sản ngắn hạn 1.824.744.334.763 (Tiền và tương đương tiền 44.793.530.323; Phải thu ngắn hạn 391.738.943.718; Hàng tồn kho 1.336.956.554.629; Tài sản ngắn hạn khác 51.255.306.093) và Tài sản dài hạn 97.967.977.897 (Tài sản cố định 88.692.597.872; Đầu tư tài chính dài hạn 6.000.000.000; Tài sản dở dang dài hạn 3.136.160.000). NGUỒN VỐN: Nợ phải trả 959.669.887.814 (Nợ ngắn hạn 943.655.342.319 gồm Phải trả người bán ngắn hạn 271.399.689.557, Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 597.868.035.136; Nợ dài hạn 16.014.545.495); Vốn chủ sở hữu 963.042.424.846 (Vốn góp của chủ sở hữu 262.075.830.000; Thặng dư vốn cổ phần 64.847.400.000; Quỹ đầu tư phát triển 368.900.229.366; Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 267.218.965.480, trong đó LNST chưa phân phối năm nay 182.048.908.964)
- Cơ cấu cổ đông tại 06/02/2026: tổng cộng 776 cổ đông sở hữu 26.207.583 cổ phiếu (776 cổ đông, trong nước 698 cổ đông sở hữu 98,12%, nước ngoài 78 cổ đông sở hữu 1,88%). Cổ đông lớn (>5%): Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam 13.366.080 CP (51,00%); Công ty TNHH MTV Thuốc lá Sài Gòn 1.672.540 CP (6,38%); Bà Trần Thị Thanh Thúy 1.318.800 CP (5,03%) (tr.10)
- Vốn điều lệ: 262.075.830.000 đồng; Mệnh giá cổ phiếu 10.000 đồng/cổ phiếu; Tổng số cổ phiếu đang lưu hành 26.207.583 cổ phiếu, toàn bộ là cổ phiếu phổ thông được chuyển nhượng tự do (tr.1, tr.10)
- Cơ cấu cán bộ, nhân viên tại 31/12/2025: Tổng cộng 300 người, gồm Trên đại học (Thạc sĩ) 4, Đại học 89, Cao đẳng 20, Trung cấp 40, Trung học dạy nghề 65, Lao động phổ thông 82 (tr.7)
- Hội đồng quản trị (6 thành viên): Bà Ngô Thị Ngọc Duyên — Chủ tịch HĐQT (từ 16/06/2025), Trưởng Ban Đối ngoại Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam; Ông Châu Tuấn — nguyên Chủ tịch HĐQT (đến 16/06/2025); Ông Nguyễn Hoàng Minh — Ủy viên HĐQT kiêm Giám đốc; Ông Nguyễn Đức Hạnh — Ủy viên HĐQT; Bà Lê Diễm Anh — Ủy viên HĐQT; Ông Đỗ Ngọc Quang — Ủy viên HĐQT (tr.28-29)
- Ban Kiểm soát (3 thành viên): Bà Trần Thị Ánh — Trưởng Ban Kiểm soát; Bà Đỗ Thu Hà — Ủy viên Ban Kiểm soát; Ông Nguyễn Bắc Tiến Nam — Ủy viên Ban Kiểm soát (tr.36)
- Tổng thu nhập sau thuế năm 2025 của HĐQT (lương, thù lao, lợi ích khác + thưởng BQL điều hành): Bà Ngô Thị Ngọc Duyên 166.548.000 đồng; Ông Châu Tuấn 278.738.400 đồng; Ông Nguyễn Hoàng Minh 1.998.900.010 đồng; Ông Nguyễn Đức Hạnh 1.117.405.468 đồng; Bà Lê Diễm Anh 400.665.900 đồng; Ông Đỗ Ngọc Quang 382.005.900 đồng; Tổng cộng HĐQT 4.344.263.678 đồng (tr.39)
- Giao dịch cổ phiếu nội bộ: Bà Phạm Thị Bích Chi (người liên quan của Ông Châu Tuấn, Chủ tịch HĐQT) bán 2.600 CP, giảm sở hữu từ 28.077 CP (0,11%) đầu kỳ xuống 25.477 CP (0,10%) cuối kỳ, lý do đáp ứng nhu cầu tài chính cá nhân (tr.41). Các cổ đông nội bộ không có bất kỳ hợp đồng giao dịch cá nhân nào với Công ty (tr.41)
- Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.24)
- Ý kiến kiểm toán: Đơn vị kiểm toán độc lập là Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY, số 23/2026/UHYHCM-BCKTĐL, lập tại Tp. Hồ Chí Minh ngày 18/03/2026, đại diện ký Ông Phan Thanh Điền (Phó Tổng giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Tuyết Hoa (Kiểm toán viên); ý kiến: Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ (tr.41, tr.42; BCTC tr.5-6)
- Rủi ro: Nguyên liệu sản xuất chủ yếu là hàng nhập khẩu nên cần lượng ngoại tệ lớn để thanh toán nhà cung cấp — biến động tỷ giá ngoại tệ tăng cũng như sự khan hiếm ngoại tệ (nếu có) sẽ ảnh hưởng không tốt, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh; Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá cùng các chính sách của Nhà nước không khuyến khích sử dụng thuốc lá ảnh hưởng tới sản lượng thuốc của các nhà máy sản xuất thuốc lá điếu và gián tiếp ảnh hưởng đến sản lượng sản xuất của Công ty; Sự biến động địa chính trị tại nhiều khu vực trên thế giới (Xung đột Nga – Ukraine, Trung Đông, Châu Phi...) cùng những căng thẳng thương mại giữa các nước lớn gây bất ổn kinh tế toàn cầu làm ảnh hưởng tới nguồn cung cũng như giá nguyên vật liệu nhập khẩu của Công ty (tr.4)
- Đầu tư năm 2025: trang bị thêm các thiết bị đo kiểm, phân tích cho sản phẩm cây đầu lọc và sản phẩm in; triển khai thực hiện số hóa quá trình sản xuất, bảo dưỡng máy móc thiết bị, quản lý kho, kết nối dữ liệu với ERP nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý và điều hành sản xuất (tr.7)
- Công ty được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước - Xí nghiệp in bao bì và phụ liệu thuốc lá theo Quyết định số 184/2003/QĐ-BCN ngày 13/11/2003; chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/03/2004; niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy phép số 64/UBCK-GPNY ngày 18/10/2006, giao dịch chính thức từ ngày 16/11/2006 đến nay (tr.1)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Cát Lợi tiền thân là Xí nghiệp In Bao bì và Phụ liệu Thuốc lá thành lập năm 1992. Năm 2004 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hoạt động chính của Công ty là sản xuất cây đầu lọc cho thuốc lá và sản phẩm in nhãn thuốc và giấy sáp (màu vàng và trắng). Sản phẩm của công cung cấp chủ yếu cho Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam (chiếm khoảng 80% tổng doanh thu). Điểm mạnh của Cát Lợi là công ty hoạt động trong lĩnh vực đang được độc quyền tại Việt Nam, với sản phẩm đầu ra được bảo đảm tiêu thụ bởi Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, Cát Lợi không phải chịu nhiều sức ép cạnh tranh trong kinh doanh. CLC chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2006.
- In trên bao bì
- Bán buôn vật tư phục vụ công nghiệp
- bán buôn hàng kim khí điện máy, máy móc - thiết bị cơ khí
- Môi giới thương mại
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu
- Bán buôn hoá chất (trừ hoá chất độc hại mạnh), giấy, màng BO-PP, nguyên liệu sản xuất đầu lọc thuốc lá
- Cho thuê nhà, xưởng, kho bãi, văn phòng
- Sản xuất đầu lọc thuốc lá
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.818 | 112 | 29,4 | 4.308 | 3.500 |
| 2017 | 1.834 | 106 | 23,8 | 4.077 | 2.000 |
| 2018 | 2.070 | 149 | 23,3 | 5.731 | 3.000 |
| 2019 | 1.929 | 141 | 20,3 | 5.423 | 3.000 |
| 2020 | 1.900 | 129 | 17,6 | 4.962 | 3.000 |
| 2021 | 2.142 | 135 | 17,5 | 5.192 | 3.500 |
| 2022 | 2.305 | 140 | 16,7 | 5.385 | 3.500 |
| 2023 | 2.971 | 140 | 16,0 | 5.385 | 4.000 |
| 2024 | 3.692 | 150 | 16,5 | 5.769 | 3.500 |
| 2025 | 4.136 | 182 | 18,9 | 7.000 | 1.500 |