CAG

Công ty Cổ phần Cảng An Giang

Công ty Cổ phần Cảng An Giang (CAG), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 81 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Dịch vụ vận tải
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Cảng An GiangBáo cáo thường niên 2025 · Cảng sông · Xếp dỡ hàng hóa
Thị trường chính: Trụ sở chính tại Phường Mỹ Thới, Tỉnh An Giang, vận hành 02 xí nghiệp cảng — Cảng Mỹ Thới và Cảng Bình Long — đóng vai trò cửa ngõ giao thương chiến lược tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như gỗ, phân bón, clinker và gạo sang các nước Châu Á như Hàn Quốc, Malaysia, Philippines và Đông Timo (tr.30).
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Ngành nghề & mạng lưới xí nghiệp cảngNgành nghề kinh doanh chính gồm dịch vụ lưu trú ngắn ngày, dịch vụ Logistics, dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy, hoạt động kho bãi, bốc xếp hàng hóa, dịch vụ cung ứng nhiên liệu, nước ngọt, điện bờ, chèn lõi và sửa chữa tàu biển; cùng nhóm ngành đại lý (đại lý vận tải, đại lý Hải quan, đại lý xăng dầu, đại lý nhiên liệu/phân bón/lương thực/đồ uống/gỗ xây dựng và nguyên liệu xây dựng, đại lý bia — nước giải khát), vận tải hàng hóa đường bộ bằng container và vận tải hàng hóa đường thủy nội địa (tr.12-13). Công ty có 02 xí nghiệp cảng: Xí nghiệp Cảng Bình Long (địa chỉ KCN Bình Long, Xã Châu Phú, Tỉnh An Giang) và Xí nghiệp Cảng Mỹ Thới (địa chỉ Quốc lộ 91, Tổ 15, Khóm Đông Thịnh B, Phường Mỹ Thới, Tỉnh An Giang), cùng Xí nghiệp vận tải bộ tại cùng địa chỉ Cảng Mỹ Thới (tr.12-13).Cốt lõiCảng sông × Xếp dỡ
Hạ tầng tiếp nhận tàu & mớn nước luồngTài liệu không in số liệu cụ thể về số cầu bến, chiều dài cầu cảng hay diện tích kho bãi của Cảng An Giang. Theo mục Kế hoạch phát triển, hạn chế hạ tầng kỹ thuật được nêu là bài toán nan giải khi mớn nước luồng sông Hậu vào các bến cảng không ổn định; việc tiếp nhận các đội tàu trọng tải từ 5.000 tấn đến 7.000 tấn (mớn nước từ 6,7m đến 7,5m) hiện phải phụ thuộc hoàn toàn vào chế độ thủy triều, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chủ động trong điều độ sản xuất và làm gia tăng chi phí vận hành (tr.64).Hạ tầngMớn nước × Thủy triều
Sản lượng & KQKD 2025 so với kế hoạchTheo bảng Tình hình thực hiện so với kế hoạch: sản lượng TH2025 đạt 1.127 nghìn tấn (TH2024: 867 nghìn tấn; KH2025: 1.200 nghìn tấn), bằng 129,94% TH2024 và 93,88% KH2025. Doanh thu TH2025 đạt 46.725 triệu đồng (TH2024: 38.372 triệu đồng; KH2025: 49.650 triệu đồng), bằng 121,77% TH2024 và 94,11% KH2025. Lợi nhuận trước thuế TH2025 đạt 933 triệu đồng (TH2024: (820) triệu đồng; KH2025: 2.600 triệu đồng), bằng 35,88% KH2025 (tr.32-33). Riêng phần văn bản mô tả ghi tổng sản lượng hàng hóa thông qua 'Cảng Mỹ Thới và Cảng Long Bình' trong năm đạt 1.126,56 nghìn tấn — chép nguyên văn thứ tự chữ 'Long Bình' như bản in gốc, khác nhẹ số làm tròn so với 1.127 nghìn tấn trong bảng (tr.32).KQKD 2025Sản lượng × Doanh thu
Kết quả kinh doanh & cơ cấu doanh thu 2024-2025Theo bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm: doanh thu thuần năm 2025 đạt 46.725 triệu đồng (năm 2024: 38.372 triệu đồng), tăng giá trị 8.353 triệu đồng, tỷ trọng tăng 21,77%; lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 955 triệu đồng (năm 2024: (5.227) triệu đồng); lợi nhuận khác (22) triệu đồng (năm 2024: 4.407 triệu đồng); lợi nhuận trước thuế 933 triệu đồng (năm 2024: (820) triệu đồng); lợi nhuận sau thuế 775 triệu đồng (năm 2024: (662) triệu đồng) (tr.30). Về Cơ cấu doanh thu thuần: doanh thu bán hàng hóa năm 2025 đạt 147 triệu đồng, tỷ trọng 0,31% (năm 2024: 36 triệu đồng, tỷ trọng 0,09%); doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2025 đạt 46.578 triệu đồng, tỷ trọng 99,69% (năm 2024: 38.336 triệu đồng, tỷ trọng 99,91%); tổng cộng năm 2025 là 46.725 triệu đồng (100%), năm 2024 là 38.372 triệu đồng (100%) (tr.31). Ghi chú mâu thuẫn nguồn: phần thuyết minh ở trang 46-47 lại ghi lợi nhuận sau thuế 'lỗ sang lãi 774 triệu đồng' — khác 1 triệu đồng so với con số 775 triệu đồng trong bảng tr.30 và tr.44, giữ nguyên theo đúng từng trang, không tự điều chỉnh (tr.46-47).Doanh thuDịch vụ × 99,69%
Tài chính chủ yếu 2025Theo bảng Tình hình tài chính: tổng tài sản tại 31/12/2025 đạt 148.404 triệu đồng (31/12/2024: 148.119 triệu đồng), tăng 0,19%; giá vốn hàng bán 39.803 triệu đồng (năm 2024: 36.662 triệu đồng), tăng 8,57%; doanh thu hoạt động tài chính 2.782 triệu đồng (năm 2024: 3.132 triệu đồng), giảm 11,18%; chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính 8.749 triệu đồng (năm 2024: 10.069 triệu đồng), giảm 13,10% (tr.44). Theo bảng Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu tại 31/12/2025 (so 31/12/2024): hệ số thanh toán ngắn hạn 32,78 lần (24,72 lần); hệ số thanh toán nhanh 32,20 lần (24,02 lần); hệ số Nợ/Tổng tài sản bằng 2,97% (3,31%); hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu bằng 3,06% (3,42%); vòng quay hàng tồn kho 18,80 vòng (14,18 vòng); vòng quay tổng tài sản 0,32 vòng (0,26 vòng); hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần bằng 1,66% (năm 2024: -1,72%); hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân bằng 0,54% (năm 2024: -0,46%); hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân bằng 0,52% (năm 2024: -0,44%); hệ số Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh/Doanh thu thuần bằng 2,04% (năm 2024: -13,62%) (tr.45). Phần thuyết minh riêng nêu tổng giá trị nợ phải trả tại 31/12/2025 là 4.408 triệu đồng, giảm 9,99% so với cùng kỳ; giá trị hàng tồn kho giảm từ 2.568 triệu đồng xuống 1.666 triệu đồng, tương đương -35,12% (tr.46-47).Tài chínhThanh toán × Cơ cấu vốn
Cơ cấu cổ đông & cổ đông Nhà nước (SCIC)Tổng số cổ phiếu đã phát hành và đang lưu hành là 13.800.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ 0 cổ phiếu, loại cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phiếu; vốn điều lệ 138.000.000.000 đồng (tr.6, tr.48). Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025: Cổ đông Nhà nước sở hữu 7.311.600 cổ phần (52,98%); Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% vốn cổ phần trở lên) trong nước 3.331.300 cổ phần (24,14%); Công đoàn Công ty trong nước 117.000 cổ phần (0,85%); Cổ đông khác trong nước 3.010.500 cổ phần (21,82%), nước ngoài 29.600 cổ phần (0,21%); Tổng cộng 13.800.000 cổ phần (100%), trong đó trong nước 13.770.400 cổ phần (99,79%), nước ngoài 29.600 cổ phần (0,21%); tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 0% (tr.48-49). Danh sách cổ đông lớn tại 31/12/2025: Tổng Công ty đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà Nước sở hữu 7.311.600 cổ phần, giá trị 73.116.000.000 đồng, tỷ lệ 52,98%; Công ty Cổ phần Vận Tải Thủy Tân Cảng sở hữu 800.000 cổ phần, giá trị 8.000.000.000 đồng, tỷ lệ 5,80%; ông Nguyễn Văn Linh sở hữu 2.531.300 cổ phần, giá trị 25.313.000.000 đồng, tỷ lệ 18,34%; tổng cộng 10.642.900 cổ phần, giá trị 106.429.000.000 đồng, tỷ lệ 77,12% (tr.49). Công ty hiện không có Công ty con và Công ty liên kết (tr.16, tr.44).Cổ đôngSCIC × 52,98%
Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026Theo bảng Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026: sản lượng hàng hóa thông qua kế hoạch 1.245.000 tấn; tổng doanh thu kế hoạch 55,871 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế kế hoạch 2,9 tỷ đồng; nộp ngân sách kế hoạch 5,4 tỷ đồng; thu nhập bình quân kế hoạch 9,2 triệu đồng/người/tháng (tr.64).Kế hoạch 2026Sản lượng × 1.245.000 tấn

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn hoạt động: Trụ sở chính tại Phường Mỹ Thới, Tỉnh An Giang; vận hành Xí nghiệp Cảng Mỹ Thới (Quốc lộ 91, Tổ 15, Khóm Đông Thịnh B, Phường Mỹ Thới, Tỉnh An Giang), Xí nghiệp Cảng Bình Long (KCN Bình Long, Xã Châu Phú, Tỉnh An Giang) và Xí nghiệp vận tải bộ (tr.12-13, tr.30).
  • Thị trường xuất khẩu: Cảng An Giang đóng vai trò cửa ngõ xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như gỗ, phân bón, clinker và gạo sang các nước Châu Á như Hàn Quốc, Malaysia, Philippines và Đông Timo (tr.30).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Cạnh tranh cảng nước sâu vùng ĐBSCL · Với chiều dài đường bờ biển được ước tính khoảng 3.260km và hệ thống sông ngòi dày đặc, các cảng nước sâu và cảng tư nhân tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có cầu cảng mớn nước sâu và hệ thống cẩu bờ hiện đại, cho phép tiếp nhận tàu trọng tải lớn — tạo rủi ro mất thị phần vào tay các cảng lân cận có chi phí logistics tối ưu và thời gian giải phóng tàu nhanh hơn (tr.26).
  • Dự án Cảng biển Trần Đề · Theo Quyết định số 995/QĐ-TTg ngày 25/08/2023, dự án cửa ngõ biển phía Tây tại xã Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng có quy mô dự kiến khoảng 550 ha với cầu cảng vượt biển dài 16km, đạt công suất thiết kế lên tới 100 triệu tấn/năm — được đánh giá sẽ tạo ra rào cản cạnh tranh đáng kể cho Công ty Cổ phần Cảng An Giang (tr.26).
  • Phụ thuộc chính sách nhập khẩu gạo của Philippines, Indonesia · Từ tháng 09/2025, Philippines — đối tác nhập khẩu lớn nhất qua Cảng Mỹ Thới — áp dụng lệnh tạm ngừng nhập khẩu để ổn định thị trường nội địa, trong khi Indonesia chuyển dịch mạnh mẽ sang chiến lược tự cung tự cấp lương thực; đây là yếu tố chính khiến sản lượng gạo qua cảng của Cảng An Giang trong năm 2025 bị giảm sút (tr.32-33).
  • Mớn nước luồng sông Hậu không ổn định · Vị trí địa lý và tình trạng sa bồi qua nhiều năm làm giảm khả năng tiếp nhận các tàu lớn của Cảng Mỹ Thới và Cảng Bình Long, khiến các đơn hàng lớn phải chuyển dần qua các cảng biển lân cận và phương tiện vận chuyển đường bộ (tr.32).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Cảng An Giang (FPTS_CAG_2026-03-25) — số trang ghi theo số in trên tài liệu (footer).
Giá (nghìn đ)5,8
Vốn hoá (tỷ)81
P/E81,7
P/B0,6
ROE (%)0,5
EPS71
BVPS10.286
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Cảng An Giang (CAG), tiền thân là Cảng Mỹ Thới, tiền thân là Cảng Mỹ Thới An Giang được thành lập năm 1985. CAG chính thức hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần từ năm 2011. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ cung ứng tàu biển, hỗ trợ vận chuyển đường thủy, kho bãi, bốc xếp hàng, đại lý vận tải. Về hệ thống kho bãi, Cảng Mỹ Thới nằm trên bờ phải Sông Hậu, với diện tích mặt bằng là 42.585,2 m2, cách phao “0” cửa luồng Định An 160km về phía hạ lưu và cách thành phố Long Xuyên 10 km về phía thượng lưu, có 5.900 m2 kho và 10.500 m2 bãi chứa hàng tổng hợp. Cảng Bình Long có 6.159 m2 kho và 3.200 m2 bãi chứa hàng tổng hợp, với nhiều cẩu, đầu kéo, rơ - móoc các loại giúp thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập nhanh chóng, an toàn. Ngày 04/12/2017, CAG chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

  • Hoạt động kinh doanh kho bãi
  • Dịch vụ xếp dỡ và giao nhận hàng hóa
  • Dịch vụ bốc xếp và vận chuyển container bằng đường bộ
  • Dịch vụ hỗ trợ vận chuyển đường thủy
  • Dịch vụ cung ứng và sửa chữa tàu biển
  • Đại lý vận tải
  • Đại lý xăng dầu

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201682117,5786
20176832,2214193
20186632,2214196
20197042,82862.187
20205753,1357250
20215353,6357290
20227564,2429341
20235932,1214168
202438-1-0,5-71
20254710,571

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước - Công ty TNHH53,0%
Công ty Cổ Phần Tiếp Vận Phước Tạo18,3%
Công ty Cổ Phần Vận Tải Thủy Tân Cảng5,8%
Phan Thành Tiến0,1%
Công Ty Tnhh Một Thành Viên Xuất Nhập Khẩu Hùng Anh0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của CAG là bao nhiêu?
P/E của CAG là 81,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của CAG là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của CAG là 0,5%.
Vốn hoá của CAG là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của CAG khoảng 81 tỷ đồng.