Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (BFC), ngành Hóa chất chuyên dụng. Vốn hoá 2.665 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| NPK Đầu TrâuPhân hỗn hợp 3 thành phần Đạm (N) · Lân (P) · Kali (K); giữ thị phần NPK số 1 cả nước (tr.4, tr.6) | Mảng chủ lực | Phân bón × Xuất khẩu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: thị phần NPK số 1 cả nước (tr.6)
- Xuất khẩu: Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba (tr.11); chương trình canh tác tại Campuchia + Lào (tr.15)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Bão giá nguyên liệu + đứt gãy chuỗi cung ứng · NPK trộn từ DAP/urê/kali phần lớn nhập khẩu (tr.6)
- Mùa vụ lúa gạo ĐBSCL + biến đổi khí hậu (tr.5, tr.15)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Phân bón Bình Điền (BFC) có tiền thân là Công ty Phân bón Thành Tài (Thataco) được thành lập vào năm 1973. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phân bón, với sản phẩm chính phân bón Đầu Trâu. BFC được cổ phần hóa và hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ năm 2011. Công ty là doanh nghiệp dẫn đầu về năng lực sản xuất và thị phần phân bón NPK trên thị trường Việt Nam. Công ty hiện quản lý 1 nhà máy chính và có 5 công ty thành viên. BFC chiếm 28% thị phần phân bón khu vực phía Nam và Tây Nguyên, 10% thị phần khu vực miền trung và 10% thị phần khu vực miền Bắc. BFC được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2015.
- Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng các chất điều hòa tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi
- Nghiên cứu sản xuất các sản phẩm phân bón (Không sản xuất tại trụ sở doanh nghiệp)
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống cây trồng và các loại nông sản
- Kinh doanh bất động sản, địa ốc
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 6.062 | 350 | 31,0 | 6.140 | 3.000 |
| 2017 | 6.428 | 349 | 28,6 | 6.123 | 3.500 |
| 2018 | 6.500 | 253 | 21,3 | 4.439 | 2.500 |
| 2019 | 6.228 | 99 | 8,6 | 1.737 | 1.200 |
| 2020 | 5.522 | 166 | 13,7 | 2.912 | 2.000 |
| 2021 | 7.882 | 297 | 21,8 | 5.211 | 2.000 |
| 2022 | 8.707 | 185 | 13,7 | 3.246 | 2.000 |
| 2023 | 8.706 | 135 | 10,5 | 2.368 | 500 |
| 2024 | 9.489 | 426 | 28,0 | 7.474 | 5.000 |
| 2025 | 10.753 | 400 | 23,6 | 7.018 | — |