BEL
Công ty Cổ phần Điện tử Biên Hòa
Công ty Cổ phần Điện tử Biên Hòa (BEL), ngành Đồ điện tử tiêu dùng. Vốn hoá 126 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 12/08/2026.
Đồ điện tử tiêu dùng
—nghìn đ
Giá EOD ngày 12/08/2026
Công ty Cổ phần Điện tử Biên HòaBELCO — sản xuất điện tử dân dụng và cho thuê bất động sản, kho bãi
Thị trường chính: Cả nước (tr.3 PDF)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cho thuê bất động sản, kho bãiTổng Doanh thu KH 2025: 24,5 tỷ đồng; TH năm 2025: 20,371 tỷ đồng, %/KH 83,15% (tr.5 PDF, tr.9 PDF). Lợi nhuận trước thuế KH 2025: 8,5 tỷ đồng; TH năm 2025: 4,260 tỷ đồng (tr.5 PDF) / 4.259.510.203đ (tr.9 PDF) — tỷ lệ %/KH bản in ghi '50,12 %' (tr.5 PDF, tr.11 PDF) và ở trang khác ghi '50,11%' (tr.9 PDF); mâu thuẫn nội tại, giữ nguyên cả hai, không tự tính lại. Tổng giá trị tài sản: 70.325.608.795đ (2024) → 70.903.580.756đ (2025), 'Tăng 0,82%'. Doanh thu thuần: 12.169.049.704đ (2024) → 17.730.108.513đ (2025), 'Tăng 45,70%'. Lợi nhuận trước thuế: 2.749.921.056đ (2024) → 4.259.510.203đ (2025), 'Tăng 54,90%'. Lợi nhuận sau thuế: 2.545.581.084đ (2024) → 3.385.052.274đ (2025), 'Tăng 32,98%'. Tỷ lệ LN trả cổ tức: ô gộp ghi '4%' (không tách theo năm) (tr.6 PDF). Nhà 52-54 Nguyễn Huệ (P.Sài Gòn) và 178 Bà Triệu (Hà Nội) 'đã đưa vào khai thác ổn định'; nhà 97 NTMK (P.Bến Thành, TP.HCM) đã ký hợp đồng cho bệnh viện Diamond thuê nhưng hồ sơ pháp lý dở dang trong năm 2025 (đến cuối năm đã hoàn thiện) khiến doanh thu thuê nhà 'ước bị sụt giảm 3-4 tháng do tập đoàn Diamond Group chưa thể triển khai hoạt động chính thức được' (tr.5 PDF, tr.8 PDF). Việc di dời nhà máy KCN Biên Hòa 1 'đã làm sụt giảm doanh thu cho thuê kho bãi' (tr.5 PDF). Nhà 178 Bà Triệu: theo Nghị quyết ngày 8/8/2024 của HĐQT 'đã tạm ngưng, chờ tìm kiếm cơ hội để khai thác có hiệu quả hơn' (tr.9 PDF). | Doanh thu đồng thời là lợi nhuận của BELCO phụ thuộc vào doanh thu cho thuê nhà và kho bãi (tr.5 PDF) | Cho thuê BĐS |
| Sản xuất, kinh doanh điện, điện tử BELCOTừ cuối năm 2024 công ty đã phục hồi mảng kinh doanh truyền thống, đến nay đã giới thiệu ra thị trường 07 model Loa Karaoke có chất lượng, mẫu mã và giá cả có thể cạnh tranh; tuy nhiên 'vẫn chưa thể triển khai mạnh việc kinh doanh truyền thống vì nội lực còn yếu, nhân lực mỏng' và 'sản phẩm BELCO bị canh tranh khốc liệt bởi các thương hiệu mạnh từ nước ngoài (Bose, JBL, Marshall,...) đến trong nước (ACNOS, Paramax, Arirang,…) và cả những nhãn No Name giá rẻ trôi nổi trên thị trường' (tr.8 PDF). Trong năm 2025 bộ phận kinh doanh làm việc với một số đối tác trong nước để tìm sản phẩm sản xuất dưới dạng OEM; 'Cuối năm 2025, Công ty bước đầu đã sản xuất được sản phẩm loa karaoke xách tay nhưng trong giai đoạn thăm dò thị trường. Nếu đáp ứng được thị hiếu của thị trường, các sản phẩm này sẽ triển khai mở rộng trong năm 2026' (tr.10 PDF). | Mảng kinh doanh truyền thống, đang phục hồi từ cuối 2024 nhưng chưa triển khai mạnh do 'nội lực còn yếu, nhân lực mỏng' (tr.8 PDF) | Điện tử BELCO |
| Công ty liên kết — CTCP BELCO Hà NộiĐịa chỉ: 199 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử dân dụng, tin học, máy văn phòng, truyền thông. Vốn điều lệ: 3,1 tỷ đồng. Vốn góp của Công ty CP Điện tử Biên Hòa: 1,178 tỷ đồng. Tỉ lệ sở hữu: 38% (tr.4 PDF). | Công ty liên kết, BELCO sở hữu 38% | BELCO Hà Nội |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: cả nước (tr.3 PDF).
- Bất động sản cho thuê tại TP.HCM (52-54 Nguyễn Huệ P.Sài Gòn; 97 NTMK P.Bến Thành) và Hà Nội (178 Bà Triệu) (tr.8 PDF).
- Thị trường loa/điện tử dân dụng nội địa, cạnh tranh với thương hiệu ngoại Bose, JBL, Marshall và thương hiệu trong nước ACNOS, Paramax, Arirang cùng hàng 'No Name giá rẻ trôi nổi' (tr.8 PDF).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Di dời nhà máy KCN Biên Hòa 1 theo kế hoạch UBND tỉnh Đồng Nai (Sở KH&ĐT Đồng Nai có công văn số 5806/SKHĐT-KTĐN ngày 7/12/2023, yêu cầu hoàn thành di dời một phần diện tích giai đoạn 1 trước tháng 12/2024) làm sụt giảm doanh thu cho thuê kho bãi; công ty vẫn đang chờ phương án di dời cụ thể của tỉnh, trước mắt đàm phán thuê xưởng tại KCN Sóng Thần để duy trì sản xuất (tr.5 PDF, tr.9 PDF, tr.11 PDF).
- Tổng Công ty Quản lý và Kinh doanh vốn Nhà nước SCIC 'đã thoái vốn thành công tại Tổng công ty CP Điện tử và Tin học Việt Nam – cổ đông lớn chiếm cổ phần chi phối của Belco', được đánh giá 'sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai phát triển của Belco nói riêng và toàn bộ các đơn vị sản xuất kinh doanh ngành hàng điện và điện tử có vốn Nhà nước trong hệ thống Viettronics nói chung, tùy theo định hướng và mục tiêu phát triển của đơn vị mới đã mua lại số cổ phần từ SCIC' (tr.11 PDF).
- UBND Tp.HCM 'đã ban hành giá đất mới áp dụng từ 31/10/2024', theo đó 'chi phí tiền thuê đất hàng năm tăng cao gấp nhiều lần sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm 2026 và những năm về sau' (tr.11 PDF).
- Câu tự đánh giá 'Việc này cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu và lợi nhuận trong năm 2024 của công ty' xuất hiện trong phần đánh giá kết quả thực hiện năm 2025 (mục '2/ Kết quả thực hiện', tr.9 PDF) — chép nguyên như in, nghi vấn sót chữ từ báo cáo năm trước, không tự sửa thành '2025'.
- Kế hoạch năm 2026: Tổng doanh thu 21,306 tỷ đồng (Tỷ lệ KH2026/TH2025: 104,59%); Lợi nhuận trước thuế 3,523 tỷ đồng (82,70%); Cổ tức dự kiến cột KH 2026 ghi '4', tỷ lệ KH2026/TH2025 ghi '100%' — trong khi TH2025 cùng bảng cũng ghi '4' (không có ký hiệu %) (tr.11 PDF). Ở trang khác, mục 'Dự kiến cổ tức' của năm 2025 lại ghi '5%' (tr.9 PDF), và bảng tình hình tài chính ghi 'Tỷ lệ LN trả cổ tức: 4%' cho ô gộp 2024-2025 (tr.6 PDF) — ba cách ghi khác nhau, giữ nguyên cả ba, không chọn phe.
- Ban điều hành (tr.5 PDF): Lê Hữu Phước (SN1967, Tổng Giám đốc, Thạc sĩ kinh tế, hộ khẩu Phòng 607 Lô A Chung cư 44 Đặng Văng Ngữ, P.10, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM) — Số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ: 997.600 Cổ phiếu, cột Tỷ lệ sở hữu cuối kỳ để trống (không ghi %); Nguyễn Thị Vi Minh (SN1977, Kế toán trưởng, Cử nhân kinh tế, hộ khẩu 5/5 Võ Trứ, P.9, Q.8, Tp.HCM), không ghi số CP.
- HĐQT (tr.13 PDF): Văn Viết Tuấn (SN1967, Chủ tịch — đại diện phần vốn Tổng CT CP Điện tử và Tin học VN) 1.560.000 CP / 26,00%; Lê Hữu Phước (SN1967, Tổng Giám đốc kiêm Thành viên HĐQT — đại diện phần vốn Tổng CT CP Điện tử và Tin học VN) 1.507.600 CP / 25,13%; Võ Văn Nam (SN1971, Thành viên HĐQT) 6.700 CP / 0,11%. Lưu ý mâu thuẫn nội tại: bảng Ban điều hành (tr.5 PDF) ghi ông Lê Hữu Phước sở hữu 997.600 Cổ phiếu không kèm tỷ lệ, còn bảng HĐQT (tr.13 PDF) ghi 1.507.600 CP / 25,13% — hai số khác nhau cho cùng một người, giữ nguyên cả hai.
- BKS (tr.14 PDF): Nguyễn Phước Hiệp (SN1972, Trưởng ban kiểm soát, Quản trị Văn phòng chuyên nghiệp/Kế toán) 11.300 CP / 0,2%; Lê Phú Hiếu (SN1979, Thành viên BKS, Cử nhân quản trị kinh doanh), không ghi số CP; Lê Thị Như Ái (SN1987, Thành viên BKS, Cử nhân Kế toán, hộ khẩu thường trú in '888/29 Lạc Lạc Quân, Phường 8, Q.Tân Bình, TP.HCM'), không ghi số CP. Đã zoom 300dpi kiểm tra chữ in: cả hai chữ đều rõ nét là 'Lạc' 'Lạc' liên tiếp — chép nguyên như in, nghi vấn lỗi in lặp chữ 'Lạc' (tên đường phổ biến ở Q.Tân Bình là 'Lạc Long Quân'), KHÔNG tự sửa.
- Hoạt động HĐQT năm 2025: ban hành 9 Nghị quyết (số hiệu in đúng như bảng: 01/2025/NQ-HĐQT 14/02/2025; 02/2025/NQ-HĐQT 14/02/2025; 03A/2025/NQ-HĐQT 21/03/2025; 03/2025/NQ-HĐQT 28/04/2025; 04/2025/NQ-HĐQT 07/05/2025; 05/2025/NQ-HĐQT 27/06/2025; 06/2025/NQ-HĐQT 27/06/2025; 07/2025/NQ-HĐQT 27/06/2025; 08/2025/NQ-HĐQT 01/12/2025 — tất cả Tỷ lệ thông qua 100%) và 4 Quyết định (01/2025/QĐ-HĐQT 27/06/2025 bổ nhiệm lại ông Lê Hữu Phước làm Tổng Giám đốc; 02/2025/QĐ-HĐQT 27/06/2025 bổ nhiệm lại bà Nguyễn Thị Vi Minh làm Kế toán trưởng; 03/2025/QĐ-HĐQT 27/06/2025 bổ nhiệm bà Nguyễn Bích Nga làm Người quản trị kiêm thư ký nhiệm kỳ 2025-2030; 04/2025/QĐ-HĐQT 29/12/2025 mở tài khoản tại ngân hàng TMCP An Bình — tất cả 100%) (tr.13 PDF, tr.14 PDF). Lưu ý số hiệu Nghị quyết stt 03 in là '03A/2025/NQ-HĐQT' (không phải '03/2025'), và stt 04 mới là '03/2025/NQ-HĐQT' — đúng như bản in, không tự đánh số lại.
- Thù lao HĐQT/BKS theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025 (tr.15 PDF): Chủ tịch HĐQT 3.000.000 đồng/người/tháng; Thành viên HĐQT 2.500.000 đồng/người/tháng; Trưởng ban kiểm soát 2.000.000 đồng/người/tháng; Thành viên Ban kiểm soát 1.200.000 đồng/người/tháng. Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: không có. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có (tr.15 PDF).
- Cơ cấu cổ đông (tr.6 PDF): Tổng số cổ phần đang lưu hành 6.000.000 CP phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/CP. Trong nước — Tổ chức: 03 cổ đông, 3.225.960 CP, 53,766%; Cá nhân: 177 cổ đông, 2.774.040 CP, 46,234%; dòng 'Tổng cộng' ghi 177 cổ đông, 6.000.000 CP, 100% — cột số cổ đông dòng Tổng cộng in trùng số với dòng Cá nhân (177) dù dòng Tổ chức đã ghi thêm 03, bản in không khớp phép cộng, giữ nguyên không tự sửa.
- Cổ đông lớn — Tổ chức (tr.7 PDF): Tổng Công ty CP Điện tử và Tin học Việt Nam (Tầng 11, Toà nhà MIPEC, 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội) 3.060.000 CP / 51,00%; Công ty TNHH Song Hỷ Quốc Tế (Khu Hòa Long, TT.Lái Thiêu, H.Thuận An, Bình Dương) 15.960 CP / 0,266%; Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Tài sản Việt Nam (Tầng 2, tòa nhà Vinahud, Đ.Trung Yên 9, P.Trung Hòa, Q.Cầu Giấy, Hà Nội) 150.000 CP / 2,50%.
- Cổ đông lớn — Cá nhân (tr.7 PDF): Nguyễn Tiến Hùng 412.840 CP / 6,88%; Phạm Văn Viện 817.930 CP / 13,63%; Nguyễn Đình Cường 170.000 CP / 2,83%; Phạm Thu Vân 192.200 CP / 3,20%.
- Thay đổi Ban điều hành trong năm: 07/05/2025 HĐQT ra Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐQT miễn nhiệm chức Phó Tổng Giám đốc; 08/05/2025 Tổng Giám đốc ra QĐ 33/2025/QĐ-ĐTBH miễn nhiệm ông Nguyễn Đình Cường thôi giữ chức Phó TGĐ; cùng ngày QĐ 34/2025/QĐ-ĐTBH miễn nhiệm ông Võ Văn Nam thôi giữ chức Phó TGĐ (tr.5 PDF).
- Lao động, thu nhập: Tổng số CBCNV đến 31/12/2025: 29 người (tr.5 PDF). Ở mục 6.6 lại ghi 'Số lượng lao động đến tại ngày 31/12/2024 là 29 lao động', mức lương trung bình 7.600.000 đồng/người/tháng (tr.8 PDF); mục 'Bộ máy nhân sự' ghi 'Hiện tại, số lượng lao động tại Belco là 29 (hai mươi chín) nhân sự' không kèm ngày (tr.10 PDF) — ba trang cùng con số 29 nhưng hai trang ghi năm mốc khác nhau (2025 vs 2024), giữ nguyên. Cơ cấu: Ban Tổng Giám đốc 01; Phòng Tổng hợp 16; Phòng Kinh doanh 04; Phòng Tài chính kế toán 03; Phòng Kế hoạch sản xuất 05; Tổng cộng 29 nhân sự (tr.10 PDF).
- ESG (mục 6, tr.7-8 PDF): phần lớn các mục Báo cáo tác động môi trường (phát thải GHG, nguyên vật liệu tái chế, năng lượng, nước, xử phạt vi phạm môi trường) đều ghi 'không'. Chính sách lao động: 'tổ chức nghỉ mát phục hồi sức khỏe cho CBCNV, tạo điều kiện cho người lao động nghỉ phép theo chế độ'; số giờ đào tạo trung bình và chương trình phát triển kỹ năng: 'không' (tr.7 PDF, tr.8 PDF).
- Ý kiến kiểm toán (trích nguyên văn, tr.15 PDF): 'Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Điện tử Biên Hòa tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.' (Trích dẫn từ: BCTC đã kiểm toán năm 2025 lập tại ngày 31/12/2025). Kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM.
- Ban Giám đốc tự nhận khó khăn/tồn tại (tr.8 PDF): 'Việc sản xuất kinh doanh vẫn gặp rất nhiều khó khăn... nội lực còn yếu, nhân lực mỏng và sản phẩm BELCO bị canh tranh khốc liệt'; nhà máy KCN Biên Hòa 1 'không thể ký tiếp các hợp đồng cho thuê kho'; nhà 97 NTMK 'cũng có một số khó khăn và chi phí tăng cao hơn năm trước'. HĐQT tự nhận (tr.12 PDF): 'Mặc dù kết quả kinh doanh của Công ty chưa đạt kế hoạch tuy nhiên các chỉ tiêu đạt được thể hiện sự quyết tâm cố gắng của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên của công ty trong thời gian qua'.
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024→2025 (tr.6 PDF): Hệ số thanh toán ngắn hạn 35,21 lần → 34,05 lần; Hệ số thanh toán nhanh 34,99 lần → 33,60 lần; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 10,18% → 10,05%; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 11,33% → 11,18%; Vòng quay hàng tồn kho 11,27 lần → 12,84 lần; Vòng quay tổng tài sản 0,16 lần → 0,25 lần; LN sau thuế/Doanh thu thuần 20,92% → 19,09%; LN sau thuế/Vốn chủ sở hữu 4,03% → 5,31%; LN sau thuế/Tổng tài sản 3,62% → 4,77%; LN từ HĐKD/Doanh thu thuần -2,53% → 23,69%.
- Cổ đông lớn Tổng Công ty CP Điện tử và Tin học Việt Nam nắm giữ chi phối 51,00% (tr.7 PDF); công ty được tổ chức theo mô hình HĐQT/BKS/Tổng Giám đốc, không có tiểu ban thuộc HĐQT (tr.13 PDF), không có thành viên HĐQT có chứng chỉ đào tạo quản trị công ty (tr.14 PDF).
Nguồn: Nguồn: Báo cáo thường niên 2025, CTCP Điện tử Biên Hòa (BEL), FPTS 2026-03-25, file PDF 15 trang scan HP Scan, không trang nào có số trang in — dùng (tr.N PDF) cho mọi trích dẫn, kiểm chứng độc lập bằng zoom 300dpi footer tại tr.3, tr.6, tr.9, tr.12, tr.15 (không có số trang ở cả 5 điểm). Ý kiến kiểm toán trích dẫn từ BCTC đã kiểm toán năm 2025 lập ngày 31/12/2025, kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM (tr.15 PDF).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Điện tử Biên Hoà (BEL) có tiền thân là Xí nghiệp Sanyo Industries Việt Nam, được thành lập vào năm 1971. Công ty tập trung phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử, cụ thể là máy thu hình màu, camera quan sát, các thiết bị âm thanh, và các sản phẩm tin học. Công ty đã tiếp thu các công nghệ tiên tiến, thiết kế và sản xuất các sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam như VIETTRONICS, BELCO. Bên cạnh đó, BEL còn tham gia cho thuê văn phòng và xuất nhập khẩu. BEL được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 07/2016.
- Sản xuất, bảo hành, kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử và tin học. Xuất nhập khẩu thiết bị, dụng cụ, phụ tùng, vật tư, sản phẩm điện, điện tử, tin học
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, cửa hàng, cửa hiệu, nhà hàng siêu thị, kho hàng, bén bãi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài
- Dịch vụ dụ lịch, lữ hành, trò chơi giải trí, trang trí. Các dịch vụ sửa chừa, lắp đặt, bảo hành, bào trì các sàn phấm điện, điện tử, tin học
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán lẻ thiết bị viễn thông
- Đại lý bán hàng hưởng hoa hồng. Đấu giá hàng hóa. Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy. Bán lẻ hàng may mặc, dày dép, hàng da và giả da. Môi giới thương mại
- Đại lý dịch vụ bưu chính viễn thông. Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi cùa máy vi tính)
- thiết bị truyền thông (không sản xuất tại trụ sở)
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 21 | -1 | -2,9 | -167 | — |
| 2017 | 21 | -1 | -1,1 | -167 | — |
| 2018 | 20 | 3 | 5,6 | 500 | — |
| 2019 | 20 | 16 | 23,3 | 2.667 | — |
| 2020 | 20 | 5 | 8,1 | 833 | 1.500 |
| 2021 | 22 | 7 | 11,0 | 1.167 | 1.000 |
| 2022 | 22 | 7 | 10,4 | 1.167 | 1.000 |
| 2023 | 23 | 7 | 10,2 | 1.167 | 1.000 |
| 2024 | 12 | 3 | 4,0 | 500 | 400 |
| 2025 | 18 | 3 | 5,3 | 500 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của BEL là bao nhiêu?
P/E của BEL là 42,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BEL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BEL là 5,3%.
Vốn hoá của BEL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BEL khoảng 126 tỷ đồng.