Công ty Cổ phần VINAPRINT
Công ty Cổ phần VINAPRINT (VPR), ngành Xuất bản. Vốn hoá 69 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cho thuê văn phòng và kho bãiHoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty vẫn duy trì xu hướng tăng trưởng ổn định, phản ánh hiệu quả trong việc khai thác tài sản cho thuê và mở rộng dịch vụ (tr.9). Công ty đã hợp tác với đơn vị quản lý vận hành chuyên nghiệp Transimex Property nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ quản lý và vận hành Vina Building, qua đó tối ưu hóa công suất khai thác và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng (tr.7). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 đạt 44.595 triệu đồng, năm 2024 là 40.750 triệu đồng (109,44%, tăng 9,44%) (tr.8, bảng đơn vị tính: Triệu đồng). | Hoạt động cốt lõi tạo phần lớn doanh thu; tăng trưởng ổn định, phản ánh hiệu quả khai thác tài sản cho thuê (tr.9) | Cho thuê VP & kho |
| Hoạt động tài chínhDoanh thu hoạt động tài chính năm 2025 là 1.246 triệu đồng, năm 2024 là 502 triệu đồng (248,21%, tăng 148,21%) (tr.9, đơn vị: Triệu đồng). Hoạt động tài chính có sự tăng trưởng mạnh, tăng 148,21% so với năm 2024, là do trong năm công ty nhận được khoản cổ tức từ Công ty Cổ phần Transimex (tr.9). | Nguồn thu tài chính chủ yếu từ cổ tức của Công ty Cổ phần Transimex (tr.9) | Cổ tức Transimex |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường văn phòng cho thuê tại Thành phố Hồ Chí Minh — tiếp tục ghi nhận sự gia tăng nguồn cung từ nhiều dự án mới với đa dạng phân khúc, tạo áp lực cạnh tranh trong việc thu hút khách thuê mới và duy trì mức giá thuê ổn định (tr.7)
- Thị trường kho bãi phục vụ mục đích kinh doanh logistics — Công ty tập trung cải tiến hệ thống và mở rộng quy mô kho bãi, khẳng định vị thế mở rộng thị phần nội địa (tr.7)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả SXKD năm 2025 (đơn vị: Triệu đồng, tr.8-9): Tổng doanh thu 2024 41.252 / 2025 45.841 (111,12%, tăng 11,12%); Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 2024 40.750 / 2025 44.595 (109,44%, tăng 9,44%); Doanh thu hoạt động tài chính 2024 502 / 2025 1.246 (248,21%, tăng 148,21%); Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 2024 12.362 / 2025 13.547 (109,59%, tăng 9,59%); Lợi nhuận trước thuế 2024 12.856 / 2025 13.204 (102,71%, tăng 2,71%); Lợi nhuận sau thuế 2024 10.445 / 2025 9.617 (92,07%, giảm 7,93%) — cột % in sẵn trong bảng
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch năm 2025 (đơn vị: Triệu đồng, tr.9): Tổng doanh thu (gồm cả thu nhập khác) KH 44.718 / TH2025 46.529 / TH2024 41.986 (TH/KH 104,05%, TH2025/TH2024 110,82%); Lợi nhuận trước thuế KH 12.320 / TH2025 13.204 / TH2024 12.856 (TH/KH 107,18%, 102,71%); Tỷ trọng LNTT/Tổng doanh thu KH 27,55% / TH2025 28,38% / TH2024 30,62%. [Ghi chú: bảng in đơn vị 'Triệu đồng' nhưng phần văn xuôi ghi 'Doanh thu đạt: 46.529 tỷ đồng' và 'Lợi nhuận trước thuế: 13.204 tỷ đồng' — nhãn đơn vị trong văn xuôi không khớp độ lớn số liệu, giữ nguyên như in]
- Rủi ro do nhu cầu khách hàng: nhu cầu thuê văn phòng và kho bãi chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình hoạt động của các doanh nghiệp; một số doanh nghiệp có xu hướng giảm diện tích văn phòng thuê hoặc thay đổi mô hình làm việc linh hoạt, làm gia tăng áp lực duy trì tỷ lệ lấp đầy đối với các tòa nhà cho thuê (tr.7)
- Chiến lược phát triển trung và dài hạn: phát triển hệ thống kho bãi theo hướng hiện đại và linh hoạt, từng bước triển khai các giải pháp quản lý kho thông minh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và các giải pháp quản trị tiên tiến nhằm tối ưu hóa quy trình vận hành, nâng cao hiệu quả quản lý kho bãi (tr.6)
- Đa dạng hóa nguồn thu: nghiên cứu và triển khai các cơ hội đầu tư vào các doanh nghiệp có tiềm năng và hoạt động kinh doanh hiệu quả nhằm tạo thêm nguồn thu từ cổ tức và đầu tư tài chính (tr.6)
- Cơ cấu Ban điều hành (tr.9-10): Ông Bùi Minh Tuấn - Chủ tịch HĐQT nắm 698.026 cổ phiếu (13,87% vốn điều lệ), quốc tịch Việt Nam và Úc; người có liên quan gồm Công ty Cổ phần Dầu tư Vi Na 328.914 cổ phiếu (6,53%) và Công ty TNHH Đầu tư và Thương mại Thiên Hải 2.100.804 cổ phiếu (41,74%); Bà Nguyễn Kim Hậu - Quyền Tổng giám đốc (0,22%); Bà Hoàng Diệu Linh - Kế toán trưởng (0,00%)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần VinaPrint (VPR) có tiền thân là Xí nghiệp In số 2 trực thuộc Tổng Công ty Văn hóa Sài Gòn được thành lập, được thành lập vào ngày 17/03/1993. VPR chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu 12 tỷ đồng vào năm 2006. Công ty đã tăng vốn điều lệ lên 32 tỷ đồng vào năm 2009. VPR hoạt động chính trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ in ấn với sản phẩm chính là các loại hóa đơn tài chính, các sản phẩm in trên giấy cuộn carbonless. Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh cho thuê kho bãi lưu trữ hàng hóa. VPR hiện có khoảng 10.000m2 cụm kho cho thuê trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. VPR được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2016.
- Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
- Trung tâm trong việc cung cấp dịch vụ giải pháp hóa điện tử
- Bốc xếp hàng hóa
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Kinh doanh bất động sản. Cho thuê cao ốc, văn phòng
- Mua bán vật tư ngành in
- Mua bán máy móc, thiết bị ngành in
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Dịch vụ ăn uống khác
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Gửi hàng. Giao nhận hàng hóa. Thu, phát các chứng từ vận tải và vận đơn. Hoạt động của đại lý vận tải hàng hóa đường biển. Môi giới thuê tàu biển và máy bay. Hoạt động liên quan khác như: bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hàng hóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
- Sữa chữa thiết bị điện
- Sữa chữa thiết bị khác
- Dịch vụ đóng gói
- Hoạt động của các cơ sở thể thao
- Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
- Hoạt động thể thao khác
- Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thẻ dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh
- Giáo dục thể thao và giải trí
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 88 | 23 | 42,1 | 2.300 | — |
| 2017 | 48 | 3 | 4,6 | 300 | — |
| 2018 | 56 | 2 | 3,9 | 200 | — |
| 2019 | 61 | 3 | 5,1 | 300 | — |
| 2020 | 70 | 6 | 8,9 | 600 | — |
| 2021 | 40 | 16 | 19,0 | 1.600 | — |
| 2022 | 41 | 7 | 7,2 | 700 | 1.000 |
| 2023 | 79 | 30 | 25,6 | 3.000 | 1.000 |
| 2024 | 41 | 10 | 8,6 | 1.000 | 500 |
| 2025 | 45 | 10 | 7,5 | 1.000 | — |