Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông (VID), ngành Giấy. Vốn hoá 187 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất, kinh doanh và XNK sản phẩm từ giấy — CTCP Giấy Toàn Lực (công ty con)Ngành nghề đăng ký: sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm từ giấy (tr.10). Thực hiện qua công ty con CTCP Giấy Toàn Lực, địa chỉ Lô A2-8, Đường N5, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Xã Tân An Hội, TP. Hồ Chí Minh; lĩnh vực SXKD chính: Thương mại xuất nhập khẩu; VĐL thực góp 184.887.018.700 đồng; tỷ lệ sở hữu của VID 51,03% (tr.14). Kết quả kinh doanh CTCP Giấy Toàn Lực (ĐVT: triệu đồng): Tổng tài sản Thực hiện 2024 là 841.706, Thực hiện 2025 là 795.038, (+/-) %2025/2024 là -6%; Doanh thu thuần 1.179.907 → 1.128.845, -4%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 5.357 → 3.589, -33%; Lợi nhuận trước thuế 7.282 → 4.955, -32%; Lợi nhuận sau thuế 5.522 → 2.835, -49% (tr.32, tr.33). Kế hoạch phát triển năm 2026: "Phối hợp chặt chẽ với công ty con về nhiều mặt, chủ yếu về quản trị nguồn vốn, nhân sự để đạt hiệu quả trong năm nay và tiếp tục phát triển lâu dài trong lĩnh vực kinh doanh ngành giấy" (tr.56, tr.57). | Công ty con — 51,03% sở hữu | Giấy, Công ty con |
| Đầu tư tài chính vào công ty con, công ty liên kếtNgành nghề đăng ký: đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết (tr.10). Danh sách công ty liên kết và tỷ lệ sở hữu của VID (tr.14, tr.15): CTCP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông, địa chỉ 102A Phó Cơ Điều, Phường Minh Phụng, TP. Hồ Chí Minh, lĩnh vực SXKD chính Cơ Điện, Văn hóa, giáo dục, VĐL 33.745.517.000 đồng, sở hữu 33,27%; CTCP Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô, địa chỉ 11B Hòa Bình, Phường Ninh Kiều, TP. Cần Thơ, lĩnh vực làm đại lý mua bán vật tư văn hóa thông tin, VPP, mỹ phẩm, tặng phẩm, dụng cụ học sinh, đồ chơi trẻ em và cho thuê văn phòng, VĐL 14.841.400.000 đồng, sở hữu 32,98%; CTCP Đầu tư Phát triển Hoàng Việt, địa chỉ 252 Lạc Long Quân, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh, lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông, đào tạo ngoại ngữ và tin học, VĐL 49.232.000.000 đồng, sở hữu 28,33%; CTCP Chè Minh Rồng, địa chỉ Khu 1B, Xã Bảo Lâm 1, Tỉnh Lâm Đồng, lĩnh vực trồng, kinh doanh, chế biến và xuất khẩu chè, cà phê, nông sản, chăn nuôi bò sữa, VĐL 4.749.311.440 đồng, sở hữu 27,04%. Kết quả kinh doanh 2025 (ĐVT: triệu đồng, Thực hiện 2024 → Thực hiện 2025, %2025/2024) (tr.32, tr.33): CTCP Công nghệ Sài Gòn Viễn Đông — Tổng tài sản 236.667 → 253.390 (7%), Doanh thu thuần 2.727 → 14.333 (426%), Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 29.082 → 27.505 (-5%), Lợi nhuận trước thuế 28.269 → 27.505 (-3%), Lợi nhuận sau thuế 27.581 → 26.846 (-3%). CTCP Sách và Dịch vụ Văn hóa Tây Đô — Tổng tài sản 59.440 → 53.793 (-10%), Doanh thu thuần 106.632 → 127.401 (19%), Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 1.604 → 3.046 (90%), Lợi nhuận trước thuế 2.006 → 3.579 (78%), Lợi nhuận sau thuế 1.584 → 3.018 (91%). CTCP Đầu tư Phát triển Hoàng Việt — Tổng tài sản 247.805 → 303.907 (23%), Doanh thu thuần 119.833 → 190.323 (59%), Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 28.556 → 13.201 (-54%), Lợi nhuận trước thuế 28.462 → 11.542 (-59%), Lợi nhuận sau thuế 25.988 → 9.749 (-62%). CTCP Chè Minh Rồng — Tổng tài sản 62.291 → 62.667 (1%), Doanh thu thuần 4.233 → 3.768 (-11%), Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 2.690 → 3.143 (17%), Lợi nhuận trước thuế 1.751 → 1.936 (11%), Lợi nhuận sau thuế 1.144 → 1.267 (11%). Trong năm 2025, Công ty không thực hiện các khoản đầu tư lớn (tr.32). | Công ty liên kết — đa ngành (Cơ Điện/Văn hóa/giáo dục, phân phối VPP, giáo dục, nông sản) | Đầu tư tài chính, Holding |
| Giáo dụcNgành nghề đăng ký: Giáo dục các bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (không hoạt động tại trụ sở); Giáo dục hướng nghiệp tâm lý học đường (tr.10). Định hướng phát triển: "Đẩy mạnh đầu tư vào các Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục với nhiều tiềm năng phát triển, tỷ suất lợi nhuận cao và ổn định lâu dài" (tr.16); chiến lược trung và dài hạn "PHÁT HUY NỘI LỰC – NÂNG TẦM GIÁO DỤC": "Tập trung đầu tư vào phát triển giáo dục dựa trên nền tảng kinh nghiệm và nguồn lực được tích lũy qua nhiều năm" (tr.16, tr.17). Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã tận dụng cải tạo và sửa chữa các hạng mục công trình hiện có tại 806 Âu Cơ, Phường 14, Quận Tân Bình trở thành Trường trung học phổ thông Việt Mỹ Anh, chính thức đưa trường vào hoạt động từ tháng 08/2019 (tr.8, tr.9). Thực hiện qua công ty liên kết CTCP Đầu tư Phát triển Hoàng Việt (giáo dục mầm non, THCS, THPT, đào tạo ngoại ngữ và tin học; VID sở hữu 28,33%) (tr.14, tr.15). Tài sản dài hạn tăng 12,25% trong năm 2025, đạt 539,79 tỷ đồng, "chủ yếu đến từ việc gia tăng các khoản đầu tư dài hạn vào các đơn vị chiến lược mới", "tập trung nguồn lực cho các khoản đầu tư góp vốn chủ yếu vào các đơn vị giáo dục" (tr.54, tr.55). Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,45 lần xuống 1,21 lần và hệ số thanh toán nhanh cũng giảm "do Công ty sử dụng tiền mặt để tham gia hoạt động đầu tư vào các dự án phát triển trong lĩnh vực giáo dục" (tr.46, tr.47). | Liên kết + tự vận hành cơ sở (Trường THPT Việt Mỹ Anh) | Giáo dục, Đầu tư liên kết |
| Kết quả tài chính hợp nhất 2024–2025Bảng Tình hình tài chính (ĐVT: triệu đồng, Năm 2024 → Năm 2025, % tăng/giảm năm 2025 so với năm 2024): Tổng giá trị tài sản 1.121.750 → 1.122.102, 0,03%; Doanh thu thuần 1.188.878 → 1.136.851, -4,38%; Lợi nhuận gộp 73.052 → 64.039, -12,34%; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 7.901 → 8.912, 12,80%; Lợi nhuận khác 3.468 → -2.388, N/A; Lợi nhuận trước thuế 11.368 → 6.524, -42,61%; Lợi nhuận sau thuế 9.608 → 1.404, -85,39%; Cổ tức: 5% (2024), "-" (2025); Lãi cơ bản trên 1 cổ phiếu (đồng) 170 → 11, -93,53% (tr.46, tr.47). Bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2025 (ĐVT: triệu đồng): Tổng doanh thu và thu nhập khác TH2024 1.226.975, TH2025 1.167.761, KH2025 1.160.000, (%) TH2025/KH2025 100,67%, % (+/-) TH2025/TH2024 -3,25%; Lợi nhuận trước thuế 11.368 → 6.524, KH2025 42.000, 15,53%, -42,61%; Lợi nhuận sau thuế 9.608 → 1.404, -85,39%; Tỷ suất LNST/doanh thu thuần(%) 0,81% → 0,12%, -84,72%; Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Đồng/CP) 170 → 11, -93,53% (tr.26, tr.27). Cơ cấu chi phí năm 2025 (Giá trị/Tỷ trọng, Năm 2024 → Năm 2025): Giá vốn hàng bán 1.115.826 (93,86%) → 1.072.812 (94,37%), -3,85%; Chi phí tài chính 28.383 (2,39%) → 29.079 (2,56%), 2,45%; Chi phí bán hàng 30.801 (2,59%) → 19.881 (1,75%), -35,45%; Chi phí quản lý doanh nghiệp 40.546 (3,41%) → 34.290 (3,02%), -15,43%; Chi phí khác 51 (0,00%) → 5.175 (0,46%); Tổng chi phí 1.215.607 (102,25%) → 1.161.237 (102,15%), -4,47% (tr.26, tr.27). Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (ĐVT, Năm 2024 → Năm 2025): Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) 1,45 → 1,21; Hệ số thanh toán nhanh (Lần) 0,81 → 0,73; Hệ số Nợ/Tổng tài sản (%) 40,45 → 43,41; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (%) 67,94 → 76,70; Vòng quay hàng tồn kho (Vòng) 3,78 → 3.97; Vòng quay tổng tài sản (Vòng) 1,00 → 1.01; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) 0,81 → 0,12; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu bình quân (%) 1,46 → 0,22; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản bình quân (%) 0,81 → 0,13; Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động SXKD/Doanh thu thuần (%) 0,66 → 0,78 (tr.46, tr.47) — LƯU Ý: bảng in "3.97" và "1.01" dùng dấu chấm thay vì dấu phẩy như các dòng khác trong cùng bảng, chép nguyên văn theo bản in. Bảng Tình hình tài sản/nguồn vốn tại 31/12/2025 (ĐVT: triệu đồng, Giá trị/Tỷ trọng, 31/12/2024 → 31/12/2025, % tăng giảm): Tài sản ngắn hạn 640.851 (57,13%) → 582.305 (51,89%), -9,14%; Tài sản dài hạn 480.899 (42,87%) → 539.797 (48,11%), 12,25%; Tổng tài sản 1.121.750 (100,00%) → 1.122.102 (100%), 0,03%; Nợ phải trả 453.798 (40,45%) → 487.067 (43,41%), 6,82%; Nợ ngắn hạn 442.911 (97,60%) → 482.967 (89,47%), 9,04%; Nợ dài hạn 10.886 (2,40%) → 4.100 (0,76%), -62,34%; Vốn chủ sở hữu 667.952 (59,55%) → 635.035 (56,59%), -4,93%; Tổng nguồn vốn 1.121.750 (100,00%) → 1.122.102 (100,00%), 0,03% (tr.54, tr.55) — LƯU Ý: đoạn thuyết minh cùng trang ghi bằng chữ "Nợ phải trả tại thời điểm cuối năm 2025 đạt 539,80 tỷ đồng, tăng 18,95%... chiếm tỷ trọng 48,11%" và "Vốn chủ sở hữu tại ngày 31/12/2025 đạt 635,04 tỷ đồng", số liệu bằng chữ này KHÔNG khớp với số liệu trong bảng (Nợ phải trả bảng ghi 487.067 triệu đồng/43,41%, không phải 539,80 tỷ đồng/48,11% — có thể văn bản đang nhầm lẫn với số Tài sản dài hạn 539.797 triệu đồng/48,11%); giữ nguyên cả hai theo từng chỗ, không chọn phe (tr.54, tr.55). Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026: Tổng doanh thu & thu nhập 1.000 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế TNDN 32 tỷ đồng; Cổ tức 7% (tr.56). | Toàn Công ty — hợp nhất | Tài chính, Hợp nhất |
| Cơ cấu cổ đôngThông tin cổ phiếu: Tổng số cổ phiếu đã phát hành 40.836.069 cổ phiếu; Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 40.836.069 cổ phiếu; Số lượng cổ phiếu quỹ 0 cổ phiếu; Loại cổ phần Phổ thông; Mệnh giá cổ phần 10.000 đồng/cổ phiếu (tr.48). Cơ cấu cổ đông (Số lượng cổ phiếu, Tỷ lệ sở hữu/VĐL %, Số lượng cổ đông, Tổ chức, Cá nhân): Cổ đông Nhà nước: -; Cổ đông lớn 12.881.750 CP, 31,54%, 4 cổ đông (1 tổ chức, 3 cá nhân), trong đó trong nước 12.881.750 CP/31,54%/4 cổ đông, nước ngoài -; Cổ phiếu quỹ -; Cổ đông khác 27.954.319 CP, 68,46%, 2.956 cổ đông (27 tổ chức, 2.929 cá nhân), trong đó trong nước 27.558.326 CP/67,49%/2.906 cổ đông (21 tổ chức, 2.885 cá nhân), nước ngoài 395.993 CP/0.97%/50 cổ đông (6 tổ chức, 44 cá nhân); TỔNG CỘNG 40.836.069 CP, 100,00%, 2.960 cổ đông (28 tổ chức, 2.932 cá nhân); trong đó trong nước 40.440.076 CP/99.03%/2.910 cổ đông (22 tổ chức, 2.888 cá nhân), nước ngoài 395.993 CP/0.97%/50 cổ đông (6 tổ chức, 44 cá nhân) (tr.48, tr.49). Danh sách cổ đông lớn: Bùi Quang Mẫn 6.009.549 CP, 14,72%; Bùi Quang Mẫn 727.375 CP, 1,78%; Nguyễn Thị Thu 2.914.773 CP, 7,14%; CTCP Thương mại Toàn Lực (người đại diện vốn: Bà Nguyễn Thị Thu) 3.230.053 CP, 7,91% (tr.48, tr.49). Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa: 50% (căn cứ công văn số 911/UBCK-PTTT ngày 23/02/2022) (tr.48, tr.49). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: Không có. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có. Các chứng khoán khác: Không có (tr.48). Sở hữu nội bộ (tại ngày 31/12/2025): Ông Bùi Quang Minh (Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) 501.604 cổ phần, 1,23%; Bà Nguyễn Thị Thu (Phó Tổng Giám đốc) 2.914.773 cổ phần, 7,14%; Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên (Kế toán trưởng) 1.745.667 cổ phần, 4,27% (tr.28, tr.29). Người có liên quan: Ông Bùi Quang Mẫn (Cha của ông Bùi Quang Minh) 6.736.924 cổ phần, 16,49% vốn điều lệ; CTCP Thương mại Toàn Lực (tổ chức có liên quan đến bà Nguyễn Thị Thu) 3.230.053 cổ phần, 7,91% vốn điều lệ (tr.28, tr.29). | Cơ cấu vốn chủ sở hữu | Cổ đông, VĐL |
🎯 Thị trường đầu ra
- TP. Hồ Chí Minh (địa bàn hoạt động trọng điểm) (tr.10, tr.11)
- Các tỉnh miền Trung và miền Nam (địa bàn kinh doanh trải dài, theo bản đồ minh họa) (tr.10, tr.11)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2025 đạt 1.136.851 triệu đồng, bằng -4,38% so với năm 2024 (1.188.878 triệu đồng); tổng doanh thu và thu nhập khác đạt 1.167.761 triệu đồng, hoàn thành 100,67% kế hoạch năm (1.160.000 triệu đồng), giảm 3,25% so với 2024 (1.226.975 triệu đồng) (tr.26, tr.27, tr.46, tr.47).
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 6.524 triệu đồng, giảm 42,61% so với năm 2024 (11.368 triệu đồng), chỉ bằng 15,53% kế hoạch năm (42.000 triệu đồng); Lợi nhuận sau thuế 1.404 triệu đồng, giảm 85,39% so với năm 2024 (9.608 triệu đồng) (tr.26, tr.27, tr.46, tr.47).
- Nguyên nhân theo báo cáo: "bối cảnh thị trường năm 2025 tiếp tục diễn biến khó khăn, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các công ty con cũng như các công ty liên doanh, liên kết. Theo đó, phần lợi nhuận được chia từ các công ty liên kết suy giảm đáng kể, qua đó tạo áp lực lên lợi nhuận hợp nhất của Công ty" (tr.26, tr.27).
- Giá vốn hàng bán tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu chi phí (94,37% năm 2025, đạt 1.072,81 tỷ đồng, giảm 3,85%); Tổng chi phí năm 2025 đạt 1.161,24 tỷ đồng, giảm 4,47% so với năm 2024, chủ yếu nhờ chi phí bán hàng giảm 35,45% và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 15,43% (tr.26, tr.27).
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 40,45% lên 43,41%; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 67,94% lên 76,70%, phản ánh chiến lược "ưu tiên sử dụng đòn bẩy tài chính hơn trong bối cảnh mặt bằng lãi suất ngân hàng được duy trì ở mức thấp" (tr.46, tr.47).
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu bình quân giảm từ 1,46% còn 0,22%; trên tổng tài sản bình quân giảm từ 0,81% xuống còn 0,13% (tr.46, tr.47).
- Lợi nhuận hợp nhất phụ thuộc lớn vào kết quả các công ty con/liên kết: CTCP Giấy Toàn Lực (công ty con, 51,03%) có LNST giảm 49% (5.522 → 2.835 triệu đồng); CTCP Đầu tư Phát triển Hoàng Việt (liên kết giáo dục, 28,33%) có LNST giảm 62% (25.988 → 9.749 triệu đồng) trong năm 2025 (tr.32, tr.33).
- Kế hoạch năm 2026: Tổng doanh thu và thu nhập 1.000 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế TNDN 32 tỷ đồng; Cổ tức 7% (tr.56). Giải pháp: "Phối hợp chặt chẽ với công ty con về nhiều mặt, chủ yếu về quản trị nguồn vốn, nhân sự để đạt hiệu quả trong năm nay và tiếp tục phát triển lâu dài trong lĩnh vực kinh doanh ngành giấy" (tr.56, tr.57).
- Vốn điều lệ: 408.360.690.000 đồng; Sàn niêm yết: HOSE; Trụ sở chính: 806 Âu Cơ, Phường Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; Website: www.dautuviendong.vn (tr.6, tr.7).
- Số lượng cán bộ, nhân viên giảm từ 26 người (2024) xuống 17 người (2025); thu nhập bình quân tăng từ 18,9 triệu đồng/người/tháng (2024) lên 19,6 triệu đồng/người/tháng (2025), tăng hơn 3,70% (tr.30, tr.31).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Thương mại Viễn Đông (VID), tiền thân là Công ty Kỹ nghệ Giấy Viễn Đông (VIDOGICO) thành lập năm 1974. Năm 2000 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Viễn Đông là công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm giấy; là nhà cung cấp lớn các loại giấy ngoại nhập; sản xuất giấy photocopy, giấy vệ sinh, khăn giấy các loại nhãn hiệu Vidon. Công ty có hệ thống phân phối sỉ, lẻ tại các chợ, cửa hàng trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành. Về mặt hàng khăn giấy được phân phối rộng rãi trong các hệ thống siêu thị (Coopmart, Maximark, Citimart), trung tâm thương mại trên cả nước. Công ty cũng có hệ thống phân phối mặt hàng giấy mỹ thuật từ Nam ra Bắc đồng thời bao gồm cả hệ thống các cửa hàng văn phòng phẩm, cửa hàng photocopy, công ty, nhà sách tại thành phố Hồ Chí Minh và khắp các tỉnh thành. Ngoài ra công ty còn xuất khẩu bao bì trực tiếp cho Nhật, Lào, Campuchia. Hiện tại Công ty đang sở hữu hệ thống nhà xưởng hơn 12.000 m2 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 25/12/2006, VID chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Sản xuất giấy vệ sinh, băng vệ sinh, khăn giấy. Các sản phẩm khác từ giấy, gia công, sản xuất bao bì giấy. Gia công: Giấy vệ sinh, khăn giấy
- Sửa chữa thiết bị sản xuất giấy
- Thiết kế thiết bị sản xuất giấy
- Chế tạo, gia công thiết bị sản xuất giấy. Vật tư, thiết bị ngành giấy. Gia công, sản xuất bao bì nhôm, nhựa
- Lắp đặt thiết bị sản xuất giấy
- In bao bì. In nhãn mác, catalog, tờ rơi, tờ gấp giới thiệu sản phẩm hàng hóa. Hướng dẫn sử dụng thiết bị, công cụ và sản phẩm tiêu dùng, biểu mẫu, văn hóa phẩm và giấy tờ giao dịch hành chính của các doanh nghiệp. Giấy tờ quản lý kinh tế, xã hội
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa
- Mua bán hàng nông sản, sản phẩm chế biến từ nông sản
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cơ sở hậ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, khu dân cư
- Kinh doanh nhà. Cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xưởng
- Môi giới bất động sản
- khách sạn
- Nhà hàng, quán ăn tự động phục vụ, quán ăn nhanh có phục vụ đồ ăn mang về, xe bán hàng ăn lưu động
- Khu vui chơi giải trí
- Kinh doanh lữ hành nộ địa
- Đào tạo nghề. Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp
- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa tự tự nhiên và kỹ thuật
- Giáo dục tiểu học
- Đào tạo cao đẳng
- Đào tạo đại học và sau đại học
- Giáo dục văn hóa nghệ thuật
- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
- Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng
- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 77 | 17 | 4,6 | 415 | — |
| 2017 | 599 | 117 | 25,7 | 2.854 | 1.000 |
| 2018 | 865 | 28 | 5,9 | 683 | — |
| 2019 | 1.053 | 17 | 3,6 | 415 | — |
| 2020 | 1.089 | 40 | 7,7 | 976 | — |
| 2021 | 1.064 | 65 | 11,9 | 1.585 | — |
| 2022 | 1.387 | 53 | 9,0 | 1.293 | 500 |
| 2023 | 1.312 | 34 | 5,3 | 829 | 500 |
| 2024 | 1.189 | 10 | 1,4 | 244 | 500 |
| 2025 | 1.137 | 1 | 0,2 | 24 | — |