VGL

Công ty Cổ phần Mạ kẽm công nghiệp Vingal-Vnsteel

Công ty Cổ phần Mạ kẽm công nghiệp Vingal-Vnsteel (VGL), ngành Kim loại màu. Vốn hoá 184 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 03/08/2026.

Kim loại màu
nghìn đ
Giá EOD ngày 03/08/2026
Công ty Cổ phần Mạ kẽm công nghiệp Vingal-VnsteelSản xuất sản phẩm thép và thép mạ (mạ kẽm nhúng nóng + gia công cơ khí), công ty con của Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP (sở hữu 51% vốn điều lệ) (tr.2)
Thị trường chính: Các tỉnh thuộc khu vực miền Nam Việt Nam (tr.2); doanh thu trong nước 319.930 triệu đồng, xuất khẩu 93.989 triệu đồng năm 2025 (tr.4)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Mạ gia công (mạ kẽm nhúng nóng)Sản xuất năm 2025: 49.108 tấn (KH 35.800 tấn, bằng 137,17% KH; năm 2024: 39.751 tấn, bằng 123,54%). Tiêu thụ năm 2025: 48.989 tấn (KH 35.800 tấn, bằng 136,84% KH; năm 2024: 39.940 tấn, bằng 122,66%) (tr.4). Nguyên liệu đầu vào chính là kẽm — giá kẽm duy trì mức cao và biến động mạnh trong năm 2025 gây áp lực lên giá thành và biên lợi nhuận (tr.3-4).Hoạt động sản xuất chính, chiếm tỷ trọng sản lượng lớn nhấtMạ gia công
Gia công cơ khí (Gia công CK)Sản xuất năm 2025: 2.273 tấn (KH 2.200 tấn, bằng 103,32% KH; năm 2024: 2.183 tấn, bằng 104,12%). Tiêu thụ năm 2025: 2.229 tấn (KH 2.200 tấn, bằng 101,32% KH; năm 2024: 2.190 tấn, bằng 101,78%) (tr.4). Kế hoạch nâng cấp thiết bị máy móc chất lượng cao cho xưởng cơ khí để tạo lợi thế cạnh tranh và phục vụ hàng xuất khẩu (tr.3).Sản phẩm cơ khí phụ trợGia công CK

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh: các tỉnh thuộc khu vực miền Nam Việt Nam (tr.2)
  • Doanh thu trong nước năm 2025: 319.930 triệu đồng (năm 2024: 259.540 triệu đồng, bằng 123,27%) (tr.4)
  • Doanh thu xuất khẩu năm 2025: 93.989 triệu đồng (năm 2024: 98.114 triệu đồng, bằng 95,80%) (tr.4)
  • Định hướng phát triển: tập trung sản xuất hàng xuất khẩu, thu hút khách hàng từ Nhật, Úc, Mỹ, Canada để tăng tỷ trọng xuất khẩu trong cơ cấu công ty (tr.3)
  • Tổng doanh thu năm 2025: 413.919 triệu đồng (KH 320.000 triệu đồng, bằng 129,35% KH; năm 2024: 357.654 triệu đồng, bằng 115,73%) (tr.4, tr.6: doanh thu thuần 413.918.492.898 đồng vs 357.653.909.492 đồng, tăng 15,73%)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả 2025: LN trước thuế 23.717 triệu đồng (KH 22.000, bằng 107,80% KH; năm 2024: 23.618, bằng 100,42%); LN sau thuế 17.623 triệu đồng (KH 17.500, bằng 100,70% KH; năm 2024: 18.358, bằng 96,00%) (tr.4). Bảng tr.6 ghi chi tiết đồng: LN từ HĐKD 24.873.141.978 (2024: 23.750.744.832, +4,73%); Lợi nhuận khác -1.156.359.187 (2024: -132.676.575, +771,56%); LN trước thuế 23.716.782.791 (2024: 23.618.068.257, +0,42%); LN sau thuế 17.623.581.793 (2024: 18.358.017.706, -4,00%).
  • ROE năm 2025: 14,83% (KH 14,75%, bằng 100,54% KH; năm 2024: 15,42%, bằng 96,17%) (tr.4). Thu nhập bình quân người lao động/tháng năm 2025: 21.336 nghìn đồng (KH 17.970, bằng 118,73% KH; năm 2024: 19.171, bằng 111,29%) (tr.4).
  • Tổng giá trị tài sản 31/12/2025: 163.508.169.012 đồng (31/12/2024: 156.327.427.559 đồng, tăng 4,59%) (tr.6). Chi tiết tài sản (tr.10-11): TSNH 142.474.706.085 (2024: 133.930.398.749, 106,38%) gồm Tiền và tương đương tiền 29.668.626.157 (2024: 34.666.626.223, 85,58%), Phải thu 33.920.330.748 (2024: 31.953.075.624, 106,16%), Hàng tồn kho 67.814.836.085 (2024: 59.285.085.258, 114,39%), TSNH khác 11.070.913.095 (2024: 8.025.611.644, 137,94%); TSDH 21.033.462.927 (2024: 22.397.028.810, 93,91%) gồm TSCĐ hữu hình 20.424.165.356 (2024: 22.397.028.810, 91,19%) và TSDH khác 609.297.571 (2024: không có số liệu).
  • Nợ phải trả 31/12/2025: 44.635.220.987 đồng (31/12/2024: 37.240.362.827 đồng). Bảng tr.11 ghi cột so sánh (%) = 80,91%, nhưng đoạn văn ngay dưới bảng (cùng tr.11) lại viết 'tổng nợ phải trả của Công ty đạt 44.635.220.987 đồng, tăng 19,86% so với năm 2024' — mâu thuẫn nội tại của bản in, giữ nguyên cả hai, không tự sửa. Chi tiết: Phải trả người bán 18.382.420.152 (2024: 16.450.824.898, 111,74%), Người mua trả tiền trước 404.372.167 (2024: 1.471.144.546, 27,49%), Thuế và các khoản phải nộp NN 946.956.440 (2024: 1.159.163.534, 81,69%), Phải trả người lao động 22.865.359.214 (2024: 16.889.737.124, 135,38%), Chi phí phải trả ngắn hạn 122.218.048 (2024: 102.734.281, 118,97%), Các khoản phải trả phải nộp khác 589.470.707 (2024: 474.078.992, 124,34%), Quỹ khen thưởng phúc lợi 1.324.424.259 (2024: 692.679.452, 191,20%) (tr.11).
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2025 vs 2024 (tr.6-7): Hệ số thanh toán ngắn hạn 3,19 lần (2024: 3,60); Hệ số thanh toán nhanh 1,67 lần (2024: 2,00); Hệ số Nợ/Tổng tài sản 27,30% (2024: 23,82%); Hệ số Nợ/Vốn CSH 37,55% (2024: 31,27%); Vòng quay hàng tồn kho 5,45 lần (2024: 5,22); Doanh thu thuần/Tổng tài sản 2,53 lần (2024: 2,28); LNST/Doanh thu thuần 4,44% (2024: 5,13%); LNST/Vốn CSH 14,83% (2024: 15,42%); LNST/Tổng tài sản 10,78% (2024: 11,74%); LN từ HĐKD/Doanh thu thuần 6,01% (2024: 6,64%). Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức 84,7% (2024: 81,3%), cột Tăng/Giảm ghi -25,00% dù 84,7 > 81,3 — mâu thuẫn nội tại bản in, giữ nguyên như in (tr.6).
  • Rủi ro (tr.3-4): năm 2025 kinh tế toàn cầu đối mặt tăng trưởng chậm, lạm phát cao, chính sách tiền tệ thắt chặt, xung đột địa chính trị — tỷ giá và lãi suất biến động mạnh, ảnh hưởng chi phí tài chính và chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu, tăng rủi ro chi phí đầu vào, thời gian giao hàng, khả năng mở rộng xuất khẩu. Trong nước: giải ngân đầu tư công chưa đạt kỳ vọng, dự án hạ tầng/giao thông/xây dựng dân dụng và công nghiệp chậm triển khai hoặc giãn tiến độ, làm giảm nhu cầu sản phẩm mạ kẽm nhúng nóng; thị trường bất động sản và xây dựng phục hồi chậm ảnh hưởng trực tiếp nhu cầu gia công cơ khí và mạ kết cấu thép. Giá kẽm là nguyên liệu đầu vào chính, duy trì mức cao và biến động mạnh gây áp lực giá thành, ảnh hưởng tiêu cực biên lợi nhuận; cạnh tranh giá, thị phần và nhân lực lao động giữa các nhà sản xuất mạ kẽm ngày càng gay gắt.
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 (tr.13): Sản lượng 40.000 tấn (Mạ gia công 37.800 tấn, Gia công CK 2.200 tấn); Doanh thu 340.000 triệu đồng; LN trước thuế 20.000 triệu đồng, LN sau thuế 15.800 triệu đồng; Tỷ suất LNST/Vốn CSH 13,41%; Thu nhập bình quân người/tháng 19.330 nghìn đồng.
  • Kế hoạch đầu tư năm 2026 (tr.13): Xe nâng 6 tấn 2.200 triệu đồng; Bể kẽm 12.700x1.800x2.600 dày 50mm 7.000 triệu đồng; Tổng cộng 9.200 triệu đồng (9,2 tỷ đồng). Đầu tư thực hiện năm 2025 (tr.5): Cầu trục một dầm (5T+5T)x18,9M — tổng mức đầu tư 4.500 triệu đồng, giải ngân 2.808 triệu đồng, hoàn thành quyết toán tháng 09/2025; Bể kẽm 12700x1800x2600 dày 50mm — tổng mức đầu tư 6.000 triệu đồng, giải ngân 0, đã ký hợp đồng cung cấp bể kẽm; Xe nâng 6 tấn — tổng mức đầu tư 2.200 triệu đồng, giải ngân 0, chuyển tiếp năm 2026. Tổng cộng 12.700 triệu đồng, giải ngân 2.808 triệu đồng.
  • Cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý (tr.12): rà soát/sửa đổi quy chế, quy trình quản lý; xây dựng bảng mô tả công việc theo chức danh; rà soát công tác mua hàng theo kế hoạch/đơn hàng sản xuất; tăng cường KCS phối hợp phân xưởng Mạ và Cơ khí; hoàn thiện phần mềm quản lý SXKD, triển khai ký duyệt điện tử ở các bộ phận.
  • Sơ đồ bộ máy quản lý (tr.2): Đại hội đồng cổ đông → Hội đồng quản trị + Ban kiểm soát → Tổng giám đốc → 2 Phó Tổng giám đốc → Phân xưởng Cơ khí, Phân xưởng Mạ, Phòng Tổ chức nhân sự, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật vật tư, Phòng Tài chính kế toán.
  • Cơ cấu cổ đông (tr.7): Tổng số cổ phần 9.325.155 CP (cổ phần phổ thông, chuyển nhượng tự do toàn bộ, không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng). Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP: 4.756.130 CP; CTCP CIC39: 854.515 CP; Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo: 2.000.000 CP; Ông Vũ Đình Huy: 1.180.000 CP; Các cổ đông khác: 534.510 CP.
  • Ban điều hành (tr.5): Nguyễn Huy Thọ - Tổng giám đốc/Đại diện sở hữu - 1.902.452 CP (20,40%); Nguyễn Thị Thanh Thảo - Phó Tổng giám đốc/sở hữu cá nhân - 2.000.000 CP (21,45%); Hoàng Văn Nam - Phó Tổng giám đốc/sở hữu cá nhân - 1.200 CP (0,01%); Lê Sơn Nam - Kế toán trưởng (không ghi số cổ phần sở hữu).
  • Hội đồng quản trị (tr.17): Ông Võ Trí Nghĩa - Đại diện sở hữu - 20,4% - bổ nhiệm ngày 27/3/2025; Ông Dương Trung Toản - Đại diện sở hữu - 20,4% - miễn nhiệm ngày 27/3/2025; Ông Nguyễn Huy Thọ - Đại diện sở hữu - 20,4%; Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai - TVHĐQT không điều hành/Đại diện sở hữu - 10,2%; Bà Nguyễn Thị Thanh Thảo - Sở hữu cá nhân - 21,45%; Ông Nguyễn Thế Anh Tuấn - TVHĐQT không điều hành/Đại diện sở hữu (không ghi tỷ lệ sở hữu).
  • Hoạt động HĐQT năm 2025 (tr.17): 5 cuộc họp — Quý I (16/01/2025: thông qua SXKD Q4/2024, phê duyệt định mức tiêu hao kinh tế kỹ thuật 2025, kế hoạch Marketing 2025, sửa đổi quy chế quản lý nợ, kế hoạch tổ chức ĐHĐCĐ thường niên 2025); 27/03/2025 (bầu Chủ tịch HĐQT, giao TGĐ thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025); Quý II (22/04/2025: thông qua báo cáo SXKD Quý I/2025); Quý III (23/07/2025: thông qua báo cáo SXKD Quý II/2025); Quý IV (20/10/2025: thông qua báo cáo SXKD Quý III/2025).
  • Ban kiểm soát (tr.18) — bảng 'Thành viên và cơ cấu': Ông Trần Tô Tử - Trưởng BKS - từ 11/04/2017 - 0% sở hữu; Ông Nguyễn Công Thủy - Thành viên BKS - từ 11/04/2017 - 0%; Ông Nguyễn Mạnh Cường - Thành viên BKS - từ 10/04/2024 - 0%. Bảng 'Hoạt động của Ban kiểm soát' cùng trang lại liệt kê 3 người dự họp là Nguyễn Công Thủy, Trần Tô Tử và 'Ông Tạ Anh Vũ' (mỗi người dự 4/4 cuộc họp, tỷ lệ tham dự và biểu quyết đều 100%) — tên 'Tạ Anh Vũ' không xuất hiện trong bảng thành viên/cơ cấu BKS ở trên, đây là mâu thuẫn nội tại của bản in, giữ nguyên như in, không tự sửa hay suy đoán đây có phải là ông Nguyễn Mạnh Cường hay không.
  • Lương/thưởng/thù lao HĐQT-BGĐ-BKS năm 2025, tổng thu nhập (tr.18-19): Võ Trí Nghĩa (Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm 27/03/2025) 492.140.000 đồng; Dương Trung Toản (Chủ tịch HĐQT, miễn nhiệm 27/03/2025) 298.074.886 đồng; Phạm Thanh Lâm (Chủ tịch HĐQT) 3.750.000 đồng; Nguyễn Huy Thọ (Tổng giám đốc/UV HĐQT) 880.840.000 đồng; Nguyễn Thị Thanh Thảo (Ủy viên HĐQT) 810.340.000 đồng; Hoàng Văn Nam (Ủy viên HĐQT) 769.290.000 đồng; Nguyễn Thị Tuyết Mai (Phó Tổng giám đốc/UV HĐQT) 61.444.444 đồng; Nguyễn Thế Anh Tuấn (Phó Tổng giám đốc) 60.444.444 đồng; Trần Tô Tử (Trưởng Ban kiểm soát) 59.333.333 đồng; Nguyễn Công Thủy (Ban kiểm soát) 42.111.111 đồng; Nguyễn Mạnh Cường (Ban kiểm soát) 42.111.111 đồng; Lê Sơn Nam (Kế toán trưởng) 756.190.000 đồng; Tổng cộng 3.142.410.251 đồng. Ghi chú: 'Ông Phạm Thanh Lâm - Chủ tịch HĐQT' xuất hiện trong bảng thù lao nhưng KHÔNG có tên trong bảng thành viên/cơ cấu HĐQT ở tr.17 (danh sách đó chỉ gồm Võ Trí Nghĩa, Dương Trung Toản, Nguyễn Huy Thọ, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Nguyễn Thế Anh Tuấn) — mâu thuẫn nội tại bản in, giữ nguyên như in.
  • Giao dịch nội bộ (tr.19): 'Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không phát sinh'; 'Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không phát sinh'.
  • Báo cáo tài chính (tr.19): '1. Ý kiến kiểm toán: Chấp nhận toàn bộ' (nguyên văn nhãn in trong báo cáo, không có đoạn ý kiến kiểm toán đầy đủ trong phần thân báo cáo thường niên này — chỉ ghi 'Đính kèm Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2025./.', BCTC kiểm toán không có trong file PDF 19 trang này).
  • Lao động và môi trường (tr.5, tr.8-9): Tổng lao động bình quân 225 người (Nữ 12 người - 5,3%; Nam 208 người - 94,7%), mức lương bình quân 21.336.000 đồng/người/tháng. Nguyên vật liệu sử dụng năm 2025: Phôi cuộn thành phẩm 496 tấn, Kẽm '2.3061' tấn (chép nguyên như in — định dạng số bất thường, khả năng lỗi in ấn/thiếu dấu phân cách, không tự sửa), Chất tạo vân Hega Alloy Dast 10 9,9 tấn, Niken 3,1 tấn, Chì 1,6 tấn. Nhiên liệu tiêu thụ: Xăng 21.515 lít, Khí CNG 28.068 Mmbtu, Khí LPG 10.941 kg, Dầu Diesel 103.910 lít, Điện 1.632.805 Kw. Nước: nguồn cấp Công ty CP dịch vụ Sonadezi Long Bình, tiêu thụ năm 2025 28.167 m3. Số lần bị xử phạt vi phạm môi trường: 0 lần, tổng số tiền bị xử phạt: 0 đồng.
Nguồn: FPTS BCTN 2025 VGL (19 trang, không có BCTC kiểm toán đính kèm trong file này). Ánh xạ trang IN = trang PDF (1:1), kiểm chứng bằng footer thực tế tại các trang 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19 (đọc toàn bộ 19/19 trang, không có trang nào bị bỏ qua).
Giá (nghìn đ)20,5
Vốn hoá (tỷ)184
P/E10,2
P/B1,6
ROE (%)14,8
EPS2.000
BVPS13.222
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Sản xuất sản phẩm mạ công nghiệp Vingal (VGL), được cổ phần hóa vào năm 2012, hiện hoạt động với số vốn điều lệ là VND93.3 tỷ đồng, trong đó vốn của Tổng Công ty Thép Việt Nam chiếm 51%. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là (i) Sản xuất ống thép; (ii) Mạ nhũng kẽm nóng; và (iii) Gia công cơ khí. Địa bàn kinh doanh chủ yếu của Công ty là các tỉnh Miền Nam Việt Nam. Công suất sản xuất ống thép của VGL đạt mức 30.000 tấn/ năm, công suất gia công cơ khí đạt 12.000 tấn/ năm và công suất mạ kẽm nhúng nóng đạt 60.000 tấn/năm. VGL được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 08/2016.

  • Sản xuất các sản phẩm thép
  • Sản xuất các sản phẩm thép mạ

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20162511916,12.1111.500
20172561714,31.8891.700
20183231613,21.7781.500
20192991513,11.6671.300
20203392217,72.4441.800
20213411814,42.0002.000
20223821815,32.0002.000
20233361714,91.8891.500
20243581815,32.0001.600
20254141814,82.000

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Thép Việt Nam - Công ty Cổ phần51,0%
Nguyễn Thị Thanh Thảo21,4%
Vũ Đình Huy12,7%
Đinh Thị Vân9,2%
Nguyễn Trọng Thành3,5%
Đỗ Bảo Trọng0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VGL là bao nhiêu?
P/E của VGL là 10,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VGL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VGL là 14,8%.
Vốn hoá của VGL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VGL khoảng 184 tỷ đồng.