VDT
Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây
Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây (VDT), ngành Thép. Vốn hoá 18 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 07/09/2026.
Thép
—nghìn đ
Giá EOD ngày 07/09/2026
Công ty Cổ phần Lưới thép Bình TâySản xuất dây thép, lưới thép sau cán - thành viên Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP
Thị trường chính: Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, các tỉnh Miền Tây, Miền Trung
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dây thép, lưới thép sau cán (dây kéo nguội, dây mạ, kẽm...)Sản lượng sản xuất năm 2025 đạt 3.495 tấn (kế hoạch 3.000 tấn, thực hiện/kế hoạch 116,5%, bằng 121,8% cùng kỳ); sản lượng tiêu thụ đạt 3.548 tấn (kế hoạch 3.000 tấn, thực hiện/kế hoạch 118,3%, bằng 116,3% cùng kỳ) (tr.8). Doanh thu thuần bán hàng & dịch vụ năm 2025 đạt 83.644 triệu đồng (2024: 73.774 triệu đồng), +9.870 triệu đồng, tăng 27,2% (tr.23) — bảng chỉ tiêu kế hoạch tr.8 lại ghi doanh thu thực hiện 2025 là 83.655 triệu đồng (2024: 73.774 triệu đồng), tăng 13,4% so với cùng kỳ, đạt 111,5% kế hoạch; hai trang chênh nhau 11 triệu đồng, tài liệu tự mâu thuẫn, giữ cả hai (tr.8, tr.23). Đa dạng hóa sản phẩm, phát triển các dòng dây kéo nguội, dây mạ sợi nhỏ và sản phẩm phục vụ dự án (tr.8). Ngành nghề đăng ký: Sản xuất sắt, thép, gang - Chi tiết: Sản xuất sắt thép (không hoạt động tại trụ sở); Sản xuất kim loại màu và kim loại quý - Chi tiết: Sản xuất kim loại màu (không hoạt động tại trụ sở); Bán buôn kim loại và quặng kim loại - Chi tiết: Mua bán sắt thép, kim loại màu; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng - Chi tiết: Mua bán vật liệu xây dựng; Mua bán sản phẩm bằng sắt-thép, kim loại màu, vật liệu xây dựng (tr.2). | Mảng kinh doanh cốt lõi | Dây thép, lưới thép |
| Cho thuê mặt bằng, kho bãi, kinh doanh bất động sản, vận tảiNgành nghề đăng ký: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê - Chi tiết: Cho thuê mặt bằng, kho bãi. Cho thuê văn phòng. Kinh doanh bất động sản; Vận tải hàng hóa bằng đường bộ - Chi tiết: Kinh doanh vận chuyển hàng bằng ô tô (tr.2). Không thuyết minh doanh thu riêng cho mảng này trong báo cáo. | Mảng đăng ký phụ trợ | BĐS cho thuê, vận tải |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Long An
- Các tỉnh Miền Tây
- Miền Trung
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần 2025 đạt 83.644 triệu đồng, +9.870 triệu đồng so với 2024 (73.774 triệu đồng), tăng 27,2%; lợi nhuận gộp 8.061 triệu đồng (2024: 8.018 triệu đồng); tổng LN trước thuế 2.041 triệu đồng, +421 triệu đồng, tăng 26%; lợi nhuận sau thuế TNDN 1.599 triệu đồng, +453 triệu đồng, tăng 39,5% so với 2024 (1.146 triệu đồng) (tr.23, tr.24).
- Tổng tài sản tại 31/12/2025 đạt 36.890 triệu đồng, +5.633 triệu đồng so với đầu kỳ (31,257 triệu đồng), tăng 18%; tài sản ngắn hạn 28.800 triệu đồng, tăng 23%; hàng tồn kho cuối năm 14.797 triệu đồng, tăng 4,38 tỷ đồng, tăng 42% so với đầu kỳ (10,412 triệu đồng); tiền và các khoản tương đương tiền 8.361 triệu đồng, tăng 99,4% so với đầu kỳ (4,193 triệu đồng) (tr.24).
- Nợ phải trả 10.118 triệu đồng, +5.720 triệu đồng so với đầu kỳ (4,398 triệu đồng), tăng 130% - nguyên nhân đến 31/12/2025 Công ty có khoản vay tại Ngân hàng MSB là 2,935 tỷ đồng; vốn chủ sở hữu 26.771 triệu đồng (2024: 26,859 triệu đồng), giảm 0,3% (tr.24, tr.25).
- Chỉ tiêu sinh lời 2025: LNST/Doanh thu thuần 1,91%; LNST/Vốn chủ sở hữu (ROE) 5,97%; LNST/Tổng tài sản (ROA) 4,33% (2023: 2,34%/7,34%/6,27%; 2024: 1,55%/4,32%/3,7%) (tr.26). Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu 2025: 814 đồng (2024: 583 đồng) (tr.51).
- Kế hoạch năm 2026 theo Nghị quyết HĐQT: sản lượng sản xuất 3.600 tấn, sản lượng tiêu thụ 3.600 tấn, doanh thu 90 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 1,2 tỷ đồng (tr.8, tr.31).
- Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025 (chốt bởi VSD): cổ đông trong nước 1.965.440 CP, tỷ lệ 100%, gồm cổ đông tổ chức 787.450 CP (40,06%) và cổ đông cá nhân 1.177.990 CP (59,94%); cổ đông nước ngoài 0 CP (0,00%). Tổng số cổ phần đang lưu hành 1.965.440 CP phổ thông, chuyển nhượng tự do 1.965.440 CP, bị hạn chế chuyển nhượng 0 CP (tr.26).
- Cổ đông lớn (Danh sách HĐQT sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết): Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP (đại diện Lê Hải Tú - Chủ tịch HĐQT) 409.890 CP, 20,85%, thành viên điều hành; Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP (đại diện Nguyễn Đông Vững - Tổng giám đốc-Ủy viên HĐQT) 315.140 CP, 16,03%, thành viên điều hành; ông Nguyễn Mạnh Hùng - Ủy viên HĐQT 157.490 CP, 8,02%, thành viên không điều hành; bà Lê Thị Kim Chính - Ủy viên HĐQT 345.120 CP, 17,56%, thành viên không điều hành; ông Nguyễn Hồng Lương - Ủy viên HĐQT 149.380 CP, 7,60%, thành viên không điều hành (tr.33, tr.34).
- Không có Công ty con và Công ty liên kết (tr.18).
- Ý kiến kiểm toán: chấp nhận toàn phần đối với BCTC năm 2025, kèm đoạn 'Vấn đề cần nhấn mạnh' dẫn Thuyết minh số 31 - trong năm Công ty đã bàn giao hai khu đất tại số 792 đường Phạm Văn Chi và số 165/5 đường Nguyễn Văn Luông (Quận 6) cho Trung tâm phát triển quỹ đất; khu đất 165/5 đang là tài sản hợp tác trong Hợp đồng hợp tác đầu tư dự án chung cư Sông Hồng - Bình Tây, các bên chưa thống nhất phương thức xử lý hợp đồng; vấn đề này không làm thay đổi ý kiến chấp nhận toàn phần. Báo cáo kiểm toán do Chi nhánh Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC lập ngày 04/02/2026, kiểm toán viên Phạm Văn Sang (tr.49), Giám đốc Trần Trung Hiếu (tr.50).
- Cổ tức năm 2024: tỷ lệ 8% (1 cổ phiếu nhận 800 đồng), tổng số tiền chi trả 1.572.352.000 đồng, theo Nghị quyết ĐHĐCĐ số 32/NQ-ĐHĐCĐ-VDT ngày 26/03/2025 (tr.14).
- Tại 31/12/2025, Công ty ghi nhận khoản phải trả cho Công ty CP Đầu tư Xây dựng Bất động sản Bình Tây - Thảo Loan số tiền 2.200.000.000 đồng, là khoản hỗ trợ nghĩa vụ nộp tiền thuê đất năm 2025 theo Hợp đồng hợp tác đầu tư Dự án Trung tâm thương mại - Chung cư Steel Cali tại 117 Âu Cơ (tr.23).
Nguồn: BCTN 2025
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lưới thép Bình Tây (VDT) tiền thân là 4 doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 1977. Năm 2000, công ty được cổ phần hóa. Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm như lưới thép mạ kẽm, lưới thép mạ kẽm bọc nhựa PVC, dây thép mạ kẽm. Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ chủ yếu ở các tỉnh miền Trung và khu vực phía Nam, ngoài ra còn được xuất khẩu sang các nước Lào, Campuchia. Ngày 01/03/2011, VDT chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất sắt thép (không hoạt động tại trụ sở)
- Sản xuất kim loại màu (không hoạt động tại trụ sở)
- Sản xuất vật liệu xây dựng (không hoạt động tại trụ sở)
- Mua bán sắt thép, kim loại màu
- Mua bán vật liệu xây dựng
- Chế tạo thiết bị sản xuất ngành nông-lâm nghiệp (không hoạt động tại trụ sở)
- Chế tạo thiết bị sản xuất ngành công -ngư nghiệp (không hoạt động tại trụ sở)
- Mua bán hàng trang trí nội thất
- Lắp đặt thiết bị sản xuất ngành công-nông-lâm-ngư nghiệp (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)
- Mua bán sản phẩm bằng sắt-thép, kim loại màu, vật liệu xây dựng
- Cho thuê mặt bằng kho bãi. Cho thuê văn phòng. Kinh doanh bất động sản
- Lắp ráp sản phẩm cơ khí: xe ô tô (không xi mạ điện, gia công cơ khí tại trụ sở)
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Sản xuất hàng may mặc (không thuộc da, tẩy nhuộm, hồ, in tại trụ sở)
- Sản xuất giày dép (không thuộc da, tẩy nhuộm, hồ, in tại trụ sở)
- Mua bán hàng may mặc, giày dép
- Kinh doanh vaanh chuyển hàng bằng đường thủy nội địa
- Kinh doanh vận chuyển hàng bằng ô tô
- Kinh doanh lữ hành nội địa
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: khách sạn (không hoạt động tại trụ sở)
- Kinh doanh nhà hàng ăn uống (không hoạt động tại trụ sở)
- Mua bán thiết bị viễn thông, điện thoại, điện tử
- Đào tạo nghề
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 93 | 4 | 13,3 | 2.000 | 1.300 |
| 2017 | 97 | 4 | 12,0 | 2.000 | 1.500 |
| 2018 | 118 | 4 | 11,9 | 2.000 | 2.000 |
| 2019 | 119 | 1 | 3,4 | 500 | 1.300 |
| 2020 | 116 | 4 | 14,7 | 2.000 | 1.500 |
| 2021 | 96 | 3 | 9,7 | 1.500 | 2.000 |
| 2022 | 109 | 2 | 7,2 | 1.000 | — |
| 2023 | 85 | 2 | 7,1 | 1.000 | 1.000 |
| 2024 | 74 | 1 | 4,3 | 500 | 800 |
| 2025 | 84 | 2 | 6,0 | 1.000 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của VDT là bao nhiêu?
P/E của VDT là 9,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VDT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VDT là 6,0%.
Vốn hoá của VDT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VDT khoảng 18 tỷ đồng.