Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sao Mai Việt
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sao Mai Việt (UNI), ngành Thiết bị viễn thông. Vốn hoá 280 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh bất động sản Phú QuốcKinh doanh bất động sản tại Phú Quốc với các dự án khu dân cư 11,3 ha Hàm Ninh và khu dân cư 61 ha Cửa Cạn, được xác định là địa bàn chủ lực để tăng vốn và tích lũy lợi nhuận. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Bất động sản Phú Quốc |
| Tư vấn, thiết kế và xây lắp công trình viễn thông - tin họcTư vấn, thiết kế, xây lắp, cung cấp thiết bị, vật tư các công trình viễn thông - tin học; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viễn thông, trạm BTS, mạng ngoại vi. | Mảng dịch vụ viễn thông bổ trợ | Xây lắp viễn thông, tin học |
| Thương mại thiết bị viễn thôngNhập khẩu, kinh doanh tổng đài điện thoại, máy fax, điện thoại, Cordless, cáp và phụ kiện viễn thông qua các cửa hàng tại TP Hồ Chí Minh. | Mảng thương mại bổ trợ | Thương mại thiết bị viễn thông |
🎯 Thị trường đầu ra
- TP Hồ Chí Minh và một số tỉnh/thành phía Nam
- Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2020 đạt 3.743.586.811 đồng, giảm 42,68% so với năm 2019 (6.531.481.478 đồng) (theo BCTN năm 2020)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2020 đạt 593.326.645 đồng, tăng mạnh so với năm 2019 (4.673.898 đồng) (theo BCTN năm 2020)
- Tổng giá trị tài sản năm 2020 đạt 180.220.817.207 đồng, tăng 6,91% so với năm 2019; đầu tư vào dự án khu dân cư 11,3 ha Hàm Ninh Phú Quốc 155.639.118.287 đồng (theo BCTN năm 2020)
- Vốn điều lệ 156.176.320.000 đồng với 15.617.632 cổ phiếu; cổ phiếu UNI chuyển niêm yết sang HNX từ 27/05/2009 (theo BCTN năm 2020)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Sao Mai Việt (UNI) được thành lập từ năm 1993. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là kinh doanh thiết bị viễn thông đầu cuối, bảo trì, bảo dưỡng và lắp đặt thiết bị thông tin liên lạc tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành phía Nam. Ngoài ra, Công ty đang phát triển thêm hoạt động kinh doanh bất động sản với một số dự án tại Phú Quốc. Công ty có một hệ thống phân phối với 3 cửa hàng kinh doanh bán lẻ và hơn 40 đại lý. Công ty Cổ phần Viễn Liên là nhà cung cấp chính các thiết bị viễn thông cho các siêu thị điện máy lớn như Metro Cash & Carry, Điện máy Nguyễn Kim, Thiên Hòa, Chợ Lớn và một số bưu điện tỉnh thành. Ngoài ra công ty còn là đại lý được chỉ định của công ty cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn Thông (SAM) trong việc tiêu thụ cáp đồng trong cả nước. UNI đã trở thành đầu mối cung cấp các sản phẩm thiết bị viễn thông chuyên dùng với các thương hiệu nổi tiếng như: Sharp, Siemens, Panasonic, Ricoh, Nitsuko... cho các khách hàng trong và ngoài ngành Bưu chính Viễn thông. Ngày 30/05/2006, UNI chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hà Nội (HNX).
- Kinh doanh bất động sản. Kinh doanh nhà ở. Cho thuê nhà phục vụ các mục đích kinh doanh. Cho thuê cơ sở hạ tầng
- Xây dựng công trình dân dụng
- Thiết kế công trình thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông. Tư vấn lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. Tư vấn đấu thầu. Thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình viễn thông và tin học. Kiểm định chất lượng công trình xây dựng, bưu chính viễn thông
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống điện lạnh dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Xây lắp công trình đường bộ
- Xây lắp công trình bưu chính viễn thông
- Lắp đặt hệ thống điện
- Sửa chữa, bảo trì các thiết bị bưu chính viễn thông
- Đại lý kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông. Đại lý dịch vụ bưu chính, viễn thông
- Mua bán hàng điện lạnh. Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
- Mua bán thiết bị đầu cuối viễn thông, cáp, thiết bị viễn thông
- Sữa chữa bảo trì các thiết bị điện lạnh
- Cung cấp dịch vụ internet
- Dịch vụ quảng cáo thương mại. Dịch vụ tiếp thị
- Trồng rừng
- Kinhd oanh khách sạn
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 34 | 1 | 0,4 | 23 | — |
| 2017 | 16 | 1 | 0,6 | 23 | — |
| 2018 | 8 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2019 | 7 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2020 | 4 | 1 | 0,4 | 23 | — |
| 2021 | 1 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2022 | 0 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2023 | 2 | 1 | 0,4 | 23 | — |
| 2024 | 1 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2025 | 4 | 0 | 0,0 | — | — |