TNS

Công ty Cổ phần Thép tấm lá Thống Nhất

Công ty Cổ phần Thép tấm lá Thống Nhất (TNS), ngành Thép. Vốn hoá 68 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Thép
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Thép tấm lá Thống NhấtTNS — Thép tấm lá cán nguội, KCN Phú Mỹ I, Thành phố Hồ Chí Minh (tr.1)
Thị trường chính: Địa bàn kinh doanh: toàn bộ lãnh thổ Việt Nam (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bán hàng hóa, thành phẩm thép cán nguộiDoanh thu bán hàng hóa, thành phẩm năm 2025: 935.632.087.611 đồng; năm 2024: 2.395.583.610.860 đồng (tr.28 BCTC, thuyết minh 19). Sản lượng chính phẩm: sản xuất 58.730 tấn đạt 59% kế hoạch năm, giảm 60% so với cùng kỳ; tiêu thụ 64.725 tấn đạt 65% kế hoạch năm, giảm 55% so với cùng kỳ (năm 2024: sản xuất 148.458 tấn, tiêu thụ 142.645 tấn) (tr.9). Sản phẩm được sản xuất theo quy trình kiểm tra nghiêm ngặt, đạt tiêu chuẩn quốc tế JIS G3141:06 của Nhật Bản (tr.1).Khoản mục doanh thu lớn nhất trong 4 dòng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ in tại thuyết minh 19 (tr.28 BCTC)Chính phẩm
Gia công cán thép cho khách hàngDoanh thu cung cấp dịch vụ gia công năm 2025: 90.356.211.395 đồng; năm 2024: 102.133.762.501 đồng (tr.28 BCTC, thuyết minh 19). Sản lượng gia công: sản xuất 102.386 tấn đạt 114% kế hoạch năm, giảm 11% so với cùng kỳ; tiêu thụ 102.596 tấn đạt 114% kế hoạch năm, giảm 11% so với cùng kỳ (năm 2024: sản xuất 115.004 tấn, tiêu thụ 115.327 tấn) (tr.9). Công ty tập trung bán hàng và gia công cho các khách hàng chính là các công ty sản xuất tôn mạ trong nước (tr.4).Mảng gia công thu phí — khối lượng sản xuất và tiêu thụ đều vượt kế hoạch năm (114%) trong khi mảng chính phẩm sụt giảm mạnh (tr.9)Gia công
Bán phế liệuDoanh thu bán phế liệu năm 2025: 32.594.480.400 đồng; năm 2024: 58.435.733.000 đồng (tr.28 BCTC, thuyết minh 19).Hoạt động phụ trợ phát sinh từ phế liệu quá trình cán nguội, được in thành dòng doanh thu riêng tại thuyết minh 19Phế liệu
Dịch vụ cho thuê khoDoanh thu dịch vụ cho thuê kho năm 2025: 1.137.356.456 đồng; năm 2024 bản in để trống bằng dấu "-" (tr.28 BCTC, thuyết minh 19).Dòng doanh thu mới xuất hiện trong thuyết minh 19 năm 2025, chưa có số liệu năm 2024 để đối chiếuCho thuê kho

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh: toàn bộ lãnh thổ Việt Nam (tr.2)
  • Khách hàng chính là các công ty sản xuất tôn mạ trong nước (tr.4)
  • Công ty Tôn Phương Nam (cổ đông lớn, sở hữu 5% VĐL theo tr.7) — doanh thu bán hàng năm 2025: 772.337.911.060 đồng; năm 2024: 1.512.919.249.948 đồng (tr.33 BCTC, thuyết minh 33)
  • Công ty TNHH MTV thép Tấm lá Phú Mỹ - Vnsteel — doanh thu bán hàng năm 2025: 43.465.140.605 đồng; năm 2024: 22.036.201.857 đồng (tr.33 BCTC, thuyết minh 33)
  • Công ty Cổ phần Tôn mạ Vnsteel Thăng Long — doanh thu bán hàng năm 2025: 24.485.605.275 đồng; năm 2024: 61.774.219.425 đồng (tr.33 BCTC, thuyết minh 33)
  • Tổng doanh thu đối với các bên liên quan năm 2025: 871.907.505.716 đồng, năm 2024: 1.596.729.671.230 đồng, trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025 là 1.059.720.135.862 đồng (tr.28, tr.33 BCTC)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kế hoạch phát triển trong tương lai: nghiên cứu nâng công suất Công ty lên 250.000-300.000 tấn/năm (công suất nhà máy hiện tại 200.000 tấn/năm, đi vào hoạt động từ 2010); phối hợp các đơn vị trong cùng hệ thống để gia tăng sản lượng, mở rộng thị phần (tr.1, tr.12).
  • Kế hoạch định hướng của HĐQT: đầu tư chiều sâu, nâng cấp dây chuyền hiện có để tăng hiệu suất định mức, giảm tiêu hao nguyên nhiên liệu; củng cố hệ thống phân phối hiện hữu, gia tăng dịch vụ hậu mãi để duy trì sự trung thành của khách hàng truyền thống; đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi số trong quản lý kho vận và điều hành sản xuất (tr.17).
  • Nhận định của HĐQT (nguyên văn, bản in có lỗi đánh máy "con" thay vì "các"): "Dù con chỉ tiêu có sự sụt giảm so với cùng kỳ do bối cảnh kinh tế vĩ mô thách thức, việc duy trì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ở mức trên 80% thể hiện sự cố gắng lớn trong việc bảo toàn năng lực sản xuất và giữ vững thị phần cốt lõi." (tr.16)
  • Hạn chế tự nhận của HĐQT: cần nâng cao năng lực phân tích định lượng để đưa ra các kịch bản kinh doanh sát thực tế hơn trước những biến động cực đoan của thị trường toàn cầu; tốc độ triển khai các dự án chuyển đổi số đôi khi còn chậm so với lộ trình dự kiến do ưu tiên tập trung nguồn lực để ổn định sản xuất kinh doanh ngắn hạn (tr.19).
  • Rủi ro trọng yếu — ý kiến ngoại trừ của kiểm toán AASC và nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục: tại 31/12/2025, tổng số nợ phải trả đã quá hạn thanh toán là 133,306 tỷ đồng, nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn 88,77 tỷ đồng, lỗ lũy kế 107,90 tỷ đồng, nợ phải trả gấp 3,45 lần vốn chủ sở hữu, hệ số khả năng thanh toán nhanh 0,093 lần; Công ty chưa đạt được thỏa thuận mới đáng kể nào về việc giãn nợ (tr.11, tr.12).
  • Kết quả kinh doanh năm 2025: lãi trước thuế 18.605.701.796 đồng, đạt 93,03% so với kế hoạch năm (tr.11); Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 là 14.014.770.454 đồng, năm 2024 là 49.473.980.786 đồng; lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2025 là 701 đồng, năm 2024 là 2.474 đồng (tr.11 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mã số 60 và 70)
  • Cơ cấu sở hữu: các cổ đông sáng lập đều thuộc ngành thép (Tổng Công ty Thép Việt Nam-CTCP, Công ty CP Kim Khí TP.HCM, Công ty CP Đầu tư Thương mại SMC, Công ty Tôn Phương Nam, Công ty TNHH Thương Mại Thép Mười Đây), trong đó nguồn vốn của nhà nước hiện chiếm 31.25% tổng số vốn điều lệ Công ty (tr.1); Hội đồng quản trị (chốt dữ liệu cổ đông ngày 05/03/2026): Chủ tịch HĐQT Trần Ngọc Tuấn nắm 815.000 cổ phiếu (4.08% vốn điều lệ), ông Tô Ngọc Huy - Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc đại diện vốn VNSTEEL 3.749.689 cổ phiếu (18.75%) và vốn cá nhân 6180 cổ phiếu (0.031%) (tr.17)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 CTCP Thép Tấm Lá Thống Nhất (TNS), số 01/TNS-BCTN2025 ngày 19/03/2026 (mã file FPTS_TNS_2026-03-19_1674353_g01_a01_r01). Toàn bộ 58 trang PDF là ảnh scan (không có lớp text), đọc bằng render pdftoppm 200-300dpi. Thân báo cáo tr.1-22: số trang in = số trang PDF (kiểm chứng 22/22 điểm footer khớp). Báo cáo tài chính đã kiểm toán đính kèm từ PDF trang 23 (bìa phụ không đánh số), nội dung BCTC đánh số riêng bắt đầu lại từ 1: số trang in BCTC = số trang PDF trừ 23 (kiểm chứng 5 điểm: tr.21=PDF44, tr.26=PDF49, tr.28=PDF51, tr.29=PDF52, tr.33=PDF56).
Giá (nghìn đ)3,4
Vốn hoá (tỷ)68
P/E4,9
P/B0,7
ROE (%)15,1
EPS700
BVPS4.650
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ Phần Thép Tấm Lá Thống Nhất (TNS) thành lập vào ngày 20/09/2007. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất thép tấm lá cán nguội và các sản phẩm sau cán. TNFS hiện đang quản lý và vận hành Nhà máy Thép cán nguội Thống Nhất tại Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với công suất vận hành 200.000 tấn/năm. Hệ thống thiết bị chính được đầu tư theo công nghệ tiên tiến của nhà sản xuất máy cán nguội nổi tiếng thuộc tập đoàn Tenova của Mỹ. TNS chính thức giao dịch UPCOM vào đầu năm 2017.

  • Xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị ngành thép
  • Sản xuất thép tấm lá cán nguội và các sản phẩm sau cán
  • Kinh doanh khai thác cảng và dịch vụ giao nhận, kho bãi, nhà xưởng

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.36533-64,51.650
20171.51476311,03.800
20181.6150-0,1
20191.074-30518,5-1.500
202087810250,9500
20211.5533289,21.600
202262500,7
20231.10839,4150
20242.5564962,72.450
20251.0601415,1700

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Thép Việt Nam - Công ty Cổ phần31,2%
Nguyễn Ngọc Hải10,1%
Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL7,0%
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại SMC7,0%
Công ty Tài chính tổng hợp cổ phần Tín Việt6,0%
Công ty Tôn Phương Nam5,0%
Trần Ngọc Tuấn4,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TNS là bao nhiêu?
P/E của TNS là 4,9 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TNS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TNS là 15,1%.
Vốn hoá của TNS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TNS khoảng 68 tỷ đồng.