TNB

Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL

Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (TNB), ngành Thép. Vốn hoá 293 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 19/08/2026.

Thép
nghìn đ
Giá EOD ngày 19/08/2026
Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEELNhà sản xuất thép xây dựng thương hiệu chữ /V/ (thanh vằn, góc đều cạnh, cuộn), trụ sở KCN Nhơn Trạch II, Đồng Nai (tr.1-2)
Thị trường chính: Các tỉnh miền Tây trên 50% doanh thu, các tỉnh miền Đông trên 30%, xuất khẩu Campuchia trên 10% (tính trên 02 năm gần nhất) (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thép thanh vằn D10-D40Thép thanh vằn từ D10 đến D40, thuộc nhóm thép xây dựng các loại - hoạt động chủ yếu của Công ty (tr.2)Một trong ba dòng sản phẩm thép xây dựng chính cấu thành hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếuThép thanh vằn
Thép góc đều cạnh V25-V100Thép góc đều cạnh từ V25 đến V100 (tr.2). Công ty tự nhận có thế mạnh là doanh nghiệp bề dày phát triển gần 50 năm, nằm trong hệ thống thép xây dựng thương hiệu chữ /V/ truyền thống được thị trường và người tiêu dùng tín nhiệm, trong đó dòng sản phẩm thép góc đều cạnh được người tiêu dùng tin cậy (tr.4)Sản phẩm được Công ty nêu là thế mạnh cạnh tranh truyền thốngThép góc đều cạnh
Thép cuộn phi 6, phi 8Thép cuộn đường kính phi 6 và phi 8 (tr.2)Một trong ba dòng sản phẩm thép xây dựng chínhThép cuộn

🎯 Thị trường đầu ra

  • {'ten': 'Các tỉnh miền Tây', 'chitiet': 'Chiếm trên 50% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất (tr.2)', 'vaitro': 'Địa bàn kinh doanh chính, tỉ trọng doanh thu lớn nhất', 'pill': 'Miền Tây >50%'}
  • {'ten': 'Các tỉnh miền Đông', 'chitiet': 'Chiếm trên 30% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất (tr.2)', 'vaitro': 'Địa bàn kinh doanh lớn thứ hai', 'pill': 'Miền Đông >30%'}
  • {'ten': 'Xuất khẩu Campuchia', 'chitiet': 'Chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất (tr.2)', 'vaitro': 'Thị trường xuất khẩu duy nhất được nêu tên', 'pill': 'Xuất khẩu Campuchia >10%'}

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • {'ten': 'Nguyên liệu phôi thép chiếm >90% giá thành, mua hoàn toàn từ thị trường', 'chitiet': 'Nguyên liệu sản xuất chính (phôi thép) của Công ty phải mua hoàn toàn từ thị trường, với tỉ trọng trên 90% giá thành sản phẩm, nên sự biến động về giá nguyên liệu sẽ ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận gộp; nếu giá bán sản phẩm biến động ngược chiều giá nguyên liệu thì dẫn đến tình trạng lợi nhuận âm (tr.3)', 'vaitro': 'Rủi ro đặc thù lớn nhất chi phối biên lợi nhuận, đồng thời là động lực cho dự án tự chủ nguồn phôi bên dưới', 'pill': 'Rủi ro giá phôi thép'}
  • {'ten': 'Rủi ro về lao động', 'chitiet': 'Nền kinh tế đã hồi phục và phát triển, nhiều doanh nghiệp sản xuất thép, cơ khí, vật liệu điện, xây dựng …được thành lập mới hoặc mở rộng sản xuất, kéo theo nhu cầu về lao động kỹ thuật tăng cao. Nguồn nhân lực chất lượng cao, lao động kỹ thuật đảm bảo được yêu cầu công việc sẽ có sự cạnh tranh trong thị trường lao động, có thể phát sinh biến động về lao động, phát sinh chi phí thôi việc, chi phí tuyển dụng đào tạo mới,… (tr.3)', 'vaitro': "Mục 5.1 trong 'Các rủi ro' — rủi ro cạnh tranh nguồn nhân lực kỹ thuật do ngành sản xuất mở rộng", 'pill': 'Rủi ro lao động'}
  • {'ten': 'Rủi ro về sự cạnh tranh cùng ngành', 'chitiet': 'Hiện trên thị trường Việt nam có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép xây dựng, trong đó có những tên tuổi lớn. Thép Nhà Bè có thế mạnh là doanh nghiệp có bề dày phát triển gần 50 năm, nằm trong hệ thống thép xây dựng thương hiệu chữ /V/ truyền thống được thị trường và người tiêu dùng tín nhiệm, trong đó dòng sản phẩm thép góc đều cạnh được người tiêu dùng tin cậy. Để tăng lợi thế cạnh tranh của mình, Công ty không ngừng cải tiến công nghệ, đầu tư thiết bị, nâng cao chất lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện theo tinh thần luôn là bạn là đối tác tin cậy của nhà phân phối và người tiêu dùng (tr.4)', 'vaitro': "Thuộc mục 5.2 'Rủi ro đặc thù' — rủi ro cạnh tranh từ nhiều doanh nghiệp thép xây dựng tên tuổi lớn trong nước", 'pill': 'Rủi ro cạnh tranh ngành thép'}
  • {'ten': 'Rủi ro về tỷ giá', 'chitiet': 'Nguyên nhiên liệu của Công ty mua chủ yếu tại thị trường trong nước, sản phẩm bán ra gần 90% cho thị trường trong nước, nên sự biến động về tỷ giá ngoại tệ với VNĐ ít gây ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty. Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo nếu tăng cường xuất khẩu thành phẩm và nhập khẩu nguyên liệu thì có thể xảy ra rủi ro này (tr.4)', 'vaitro': "Mục 5.3 'Rủi ro về tài chính' — rủi ro tỷ giá hiện thấp do phụ thuộc thị trường trong nước, nhưng tiềm ẩn tăng nếu mở rộng xuất/nhập khẩu", 'pill': 'Rủi ro tỷ giá'}
  • {'ten': 'Rủi ro về lãi suất', 'chitiet': 'Công ty sử dụng vốn vay hoàn toàn để đáp ứng vốn lưu động cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Lãi suất các Ngân hàng thương mại luôn phụ thuộc rất nhiều vào chính sách lãi suất của Nhà nước nên rủi ro này vẫn luôn tiềm ẩn, đòi hỏi việc quản trị rủi ro phải luôn là một trong những chính sách tài chính quan trọng của Công ty (tr.4)', 'vaitro': "Mục 5.3 'Rủi ro về tài chính' — rủi ro lãi suất do vốn lưu động dựa hoàn toàn vào vốn vay", 'pill': 'Rủi ro lãi suất'}
  • {'ten': 'Rủi ro về cháy nổ (hệ thống khí gas)', 'chitiet': 'Để giảm thiểu ô nhiễm không khí, Công ty hiện đang sử dụng hệ thống lò nung phôi cán bằng nguồn nhiên liệu khí gas thấp áp sử dụng qua hệ thống cung cấp trực tiếp của Công ty Gas Nhơn Trạch. Hiệu quả mang lại là rất lớn, tuy nhiên nguy cơ cháy nổ do khí gas cũng rất dễ xảy ra. Công ty đã áp dụng nhiều giải pháp an toàn như tăng cường huấn luyện công nhân vận hành, kiểm tra giám sát an toàn thường xuyên, phối hợp chặt chẽ với trung tâm cung cấp,… Cho đến nay chưa xảy ra trường hợp mất an toàn nào (tr.4)', 'vaitro': "Mục 5.4 'Rủi ro về môi trường' — rủi ro cháy nổ từ hệ thống lò nung phôi dùng khí gas thấp áp, cấp trực tiếp từ Công ty Gas Nhơn Trạch", 'pill': 'Rủi ro cháy nổ'}
  • {'ten': 'Rủi ro về nguồn nước', 'chitiet': 'Nguồn nước Công ty đang sử dụng cho sản xuất là rất lớn (50.000 m³/năm) được cung cấp từ CTCP cấp nước Nhơn Trạch. Với số lượng hàng ngàn doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch, nguy cơ thiếu nước, chất lượng nước kém,… có thể xảy ra, ảnh hưởng tới lượng nước cho sản xuất (tr.4)', 'vaitro': "Mục 5.4 'Rủi ro về môi trường' — rủi ro nguồn nước phụ thuộc CTCP cấp nước Nhơn Trạch giữa hàng ngàn doanh nghiệp cùng khu công nghiệp", 'pill': 'Rủi ro nguồn nước'}
  • {'ten': 'Dự án bổ sung công đoạn luyện phôi thép, công suất 150.000 tấn sản phẩm/năm', 'chitiet': 'Đầu tư phát triển: Dự án sản xuất thép cán xây dựng - Bổ sung công đoạn luyện phôi thép, công suất 150.000 tấn sản phẩm/năm (tr.8). Các công tác đã thực hiện: triển khai 05 gói thầu tư vấn (gói 15 - Thiết kế điện; gói 16 - Thiết kế xây dựng; gói 23, 24 - Thẩm tra thiết kế điện, xây dựng; gói 25.1 - Lập HSMT, tổ chức đấu thầu gói Nhà xưởng chính); hoàn thành phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho Tổng Công ty Thép VN - CTCP cũng như đăng ký giao dịch bổ sung; hủy thầu gói số 1 - Thiết bị chính xưởng luyện thép vào tháng 11/2025 do nhà thầu không tiếp tục gia hạn hiệu lực HSDT sau 2 lần gia hạn; tiếp tục triển khai thủ tục liên quan nguồn điện 110kV; đã được cấp GPXD và Chứng nhận thẩm duyệt TK PCCC; có cam kết tín dụng của NH MB CN Vũng Tàu (tr.8). Công tác đang/sắp triển khai: cập nhật và phê duyệt KHLCNT điều chỉnh; ký hợp đồng tín dụng; hoàn thành thủ tục nguồn điện 110kV; tổ chức triển khai các gói thầu của dự án (tr.8)', 'vaitro': 'Dự án backward-integration lớn nhất trong năm nhằm giảm phụ thuộc nguồn phôi thép mua ngoài (hiện >90% giá thành - tr.3)', 'pill': 'Dự án luyện phôi 150.000 tấn/năm'}
  • {'ten': 'Tăng vốn điều lệ gấp đôi qua phát hành cổ phiếu năm 2025', 'chitiet': 'Năm 2025, công ty phát hành cổ phiếu chào bán ra công chúng để tăng vốn điều lệ từ 144.900.000.000 đồng lên 294.290.000.000 đồng (tr.11). Vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo: 294.290.000.000 VND, vốn đầu tư của chủ sở hữu: 294.290.000.000 VND (tr.1)', 'vaitro': 'Nguồn vốn tài trợ dự án luyện phôi; đi kèm hệ số Nợ/Tổng tài sản giảm từ 62% (2024) xuống 54% (2025) và hệ số Nợ/VCSH giảm từ 1,656 xuống 1,175 (tr.9-10)', 'pill': 'Tăng vốn điều lệ 2025'}
  • {'ten': 'Kết quả SXKD 2025 vượt kế hoạch mạnh', 'chitiet': "Bảng số liệu kết quả và hiệu quả SXKD năm 2025 (tr.5): Sản lượng sản xuất: Năm 2024 = 94.847 tấn, Kế hoạch 2025 = 110.000 tấn, Thực hiện 2025 = 140.836 tấn, Tỉ lệ TH/KH = 128,03%. Sản lượng tiêu thụ: 2024 = 95.775 tấn, KH = 110.000 tấn, TH = 137.616 tấn, TH/KH = 125,10%. Doanh thu thuần (Tr.đồng): 2024 = 1.391.432, KH = 1.601.745, TH = 1.902.881, TH/KH = 118,80%. Lợi nhuận trước thuế (Tr.đồng): 2024 = 2.953, KH = 5.000, TH = 6.180, TH/KH = 123,60%. Lợi nhuận sau thuế (Tr.đồng): 2024 = 1.934, KH = 4.000, TH = 4.955, TH/KH = 123,88%. ROE: 2024 = 1,07%, KH = 1,2%, TH = 1,47%. ROA: 2024 = 0,43%, KH = 0,49%, TH = 0.68% (bản in dùng dấu chấm thay dấu phẩy ở ô này, chép nguyên như in). Lãi cơ bản/cổ phiếu: 2024 = 134, KH = 135, TH = 191. Thu nhập bình quân NLĐ (Tr đồng/người/tháng): 2024 = 16,801, KH = 18,73, TH = 22,92, TH/KH = 122,37%. Narrative: 'Sản xuất đạt 140.836 tấn, đạt 128,03% so với kế hoạch và tăng 50,08% so cùng kỳ'; 'Tiêu thụ đạt 137.616 tấn, đạt 125,10% so kế hoạch và tăng 43,69% so cùng kỳ'; '+ Doanh thu: 1.902,881 tỷ đồng, bằng 118,80% kế hoạch năm'; '+ Lợi nhuận trước thuế: 6,180 tỷ đồng' (tr.5)", 'vaitro': 'Năm tăng trưởng mạnh về sản lượng và lợi nhuận so với 2024 dù bối cảnh ngành thép cạnh tranh gay gắt, cung vượt cầu, giá nguyên vật liệu biến động (tr.4-5)', 'pill': 'Vượt KH 2025'}
  • {'ten': 'MÂU THUẪN NỘI TẠI bản in: cùng con số 43,69% được gán hai mốc so sánh khác nhau', 'chitiet': "Trang 5 viết hai lần: (1) 'Tiêu thụ đạt 137.616 tấn, đạt 125,10% so kế hoạch và tăng 43,69% so cùng kỳ'; (2) đoạn dưới lặp lại 'tổng sản lượng tiêu thụ công ty đạt 137.616 tấn, tăng 43,69% so kế hoạch' — cùng một số 43,69% nhưng lần đầu gán 'so cùng kỳ', lần sau gán 'so kế hoạch' (trong khi bảng số liệu ghi rõ TH/KH sản lượng tiêu thụ = 125,10%, không phải 43,69%). Giữ nguyên cả hai như in, không tự chọn phe (tr.5)", 'vaitro': 'Lỗi in ấn/soạn thảo trong bản BCTN, không tự sửa', 'pill': 'Mâu thuẫn in ấn'}
  • {'ten': 'Tình hình tài chính 2025 (số liệu chỉnh lại theo Kiểm toán Nhà nước cho 2024)', 'chitiet': "Bảng 'Tình hình tài chính' (tr.9) ghi rõ cột 2024 là 'Số liệu chỉnh lại theo Kiểm toán Nhà nước': Tổng giá trị tài sản: 2024 = 484.678.483.248, 2025 = 731.105.595.024, % tăng giảm = 50,84. Doanh thu thuần: 2024 = 1.391.432.484.281, 2025 = 1.902.880.714.919, % = 36,76. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: 2024 = 3.819.688.611, 2025 = 7.273.983.148, % = 90,43. Lợi nhuận khác: 2024 = (130.489.588), 2025 = (1.094.090.191). Lợi nhuận trước thuế: 2024 = 3.689.199.023, 2025 = 6.179.892.957, % = 67,51. Lợi nhuận sau thuế: 2024 = 2.523.129.963, 2025 = 4.954.595.320, % = 96,37 (tr.9). LƯU Ý MÂU THUẪN NỘI TẠI: số LNTT/LNST năm 2024 ở bảng này (3.689 triệu / 2.523 triệu) khác với số năm 2024 ở bảng KQ SXKD trang 5 (2.953 triệu / 1.934 triệu) — do bảng trang 9 ghi rõ đây là số liệu ĐÃ CHỈNH LẠI theo Kiểm toán Nhà nước, còn bảng trang 5 dùng số 2024 gốc chưa chỉnh. Giữ cả hai, không chọn phe.", 'vaitro': 'Bức tranh tài chính tổng thể 2025, có ghi chú rõ nguồn gốc chênh lệch so với báo cáo trước', 'pill': 'Tài sản & LN 2025 (KTNN)'}
  • {'ten': 'Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2025', 'chitiet': '(tr.9-10) Hệ số thanh toán ngắn hạn: 2024 = 1,31; 2025 = 1,65. Hệ số thanh toán nhanh: 2024 = 0,85; 2025 = 1,00. Hệ số Nợ/Tổng tài sản: 2024 = 62%; 2025 = 54%. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 2024 = 1,656; 2025 = 1,175. Vòng quay hàng tồn kho: 2024 = 8,6; 2025 = 9,3. Vòng quay tổng tài sản: 2024 = 3,12; 2025 = 3,13. LNST/Doanh thu thuần: 2024 = 0,18%; 2025 = 0,26%. LNST/Vốn chủ sở hữu: 2024 = 1,38%; 2025 = 1,47%. LNST/Tổng tài sản: 2024 = 0,52%; 2025 = 0,68%. LN từ HĐKD/Doanh thu thuần: 2024 = 0,27%; 2025 = 0,38%', 'vaitro': 'Cải thiện đồng loạt ở cơ cấu vốn, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời so với 2024', 'pill': 'Chỉ số tài chính 2025'}
  • {'ten': 'Hội đồng quản trị và Ban điều hành', 'chitiet': 'HĐQT 5 thành viên (tr.2, tr.15): Dương Trung Toản - Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm ngày 07/03/2025, cử nhân Kinh tế); Nguyễn Minh Tính - Ủy viên (kỹ sư cơ khí, kiêm Tổng giám đốc); Nguyễn Hữu Khánh - Ủy viên (kỹ sư cơ học biến dạng và cán kim loại, kiêm Phó Tổng giám đốc); Phạm Công Dũng - Ủy viên (kỹ sư cơ khí); Nguyễn Thúy Ly - Ủy viên. Ban Tổng giám đốc 4 người (tr.2, tr.6): Nguyễn Minh Tính - Tổng giám đốc (kỹ sư cơ khí); Nguyễn Hữu Khánh - Phó Tổng giám đốc (kỹ sư cán thép); Phạm Xuân Phong - Phó Tổng giám đốc (cử nhân QTKD); Đào Dân Quý - Phó Tổng giám đốc (kỹ sư luyện kim, bổ nhiệm ngày 23/01/2025). Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Phương (cử nhân Tài chính kế toán, bổ nhiệm ngày 03/04/2025) (tr.6). Ban kiểm soát 3 thành viên (tr.2, tr.15): Nguyễn Quốc Thiều - Trưởng ban KS (cử nhân Tài chính kế toán); Bùi Văn Vĩnh - Thành viên (cử nhân quản trị kinh doanh); Cù Thị Thùy Linh - Thành viên (cử nhân Quản trị kinh doanh). Hoạt động HĐQT: họp 4 lần trong năm, lấy ý kiến bằng văn bản 0 lần (tr.15). Thành viên độc lập/không điều hành: Bà Nguyễn Thúy Ly cùng tham gia xây dựng kế hoạch trung và dài hạn của công ty (tr.15). Không có thành viên HĐQT nào có chứng chỉ đào tạo về quản trị công ty (tr.15). Hoạt động BKS: họp mỗi quý 1 lần (tr.15)', 'vaitro': 'Bộ máy quản trị và điều hành công ty tính đến 31/12/2025', 'pill': 'HĐQT & Ban điều hành'}
  • {'ten': 'Thù lao, thu nhập của HĐQT/BGĐ/BKS năm 2025', 'chitiet': 'Bảng lương thưởng thù lao (tr.16): Dương Trung Toản (Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm tháng 3/2025) - Thu nhập 537.976.000đ, Cộng 537.976.000đ. Nguyễn Minh Tính (Thành viên HĐQT, TGĐ) - Thu nhập 641.893.000đ + Thù lao 48.000.000đ = Cộng 689.893.000đ. Nguyễn Hữu Khánh (Thành viên HĐQT, Phó TGĐ) - Thu nhập 554.744.000đ + Thù lao 48.000.000đ = Cộng 602.744.000đ. Phạm Công Dũng (Thành viên HĐQT) - Thù lao 48.000.000đ = Cộng 48.000.000đ. Nguyễn Thúy Ly (Thành viên HĐQT) - Thù lao 48.000.000đ = Cộng 48.000.000đ. Phạm Xuân Phong (Phó TGĐ) - Thu nhập/Cộng 474.279.000đ. Đào Dân Quý (Phó TGĐ, bổ nhiệm tháng 1/2025) - Thu nhập/Cộng 463.418.000đ. Nguyễn Thị Phương (Kế toán trưởng) - Thu nhập/Cộng 490.033.000đ. Nguyễn Quốc Thiều (Trưởng BKS) - Thu nhập/Cộng 431.228.000đ. Bùi Văn Vĩnh (Thành viên BKS) - Thu nhập 416.270.000đ + Thù lao 36.000.000đ = Cộng 452.270.000đ. Cù Thị Thùy Linh (Thành viên BKS) - Thù lao 36.000.000đ = Cộng 36.000.000đ. Tổng cộng: Thu nhập 4.009.841.000đ + Thù lao 264.000.000đ = Cộng 4.273.841.000đ', 'vaitro': 'Tổng chi phí thù lao/thu nhập lãnh đạo cấp cao năm 2025', 'pill': 'Thù lao lãnh đạo 2025'}
  • {'ten': 'Giao dịch cổ phiếu người nội bộ', 'chitiet': '(tr.17) Bà Nguyễn Thúy Ly (Thành viên HĐQT): đầu kỳ sở hữu 2.124.103 CP (7,22%), cuối kỳ 1.524.103 CP (5,18%), lý do: Bán. Ông Lê Văn (người có liên quan với bà Nguyễn Thúy Ly): đầu kỳ không sở hữu (-), cuối kỳ 300.000 CP (1,02%), lý do: Mua. Ông Lê Vinh (người có liên quan với bà Nguyễn Thúy Ly): đầu kỳ không sở hữu (-), cuối kỳ 300.000 CP (1,02%), lý do: Mua. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có (tr.17)', 'vaitro': 'Biến động sở hữu nội bộ năm 2025 — bà Thúy Ly bán ra, hai người liên quan mua vào', 'pill': 'GD cổ phiếu nội bộ'}
  • {'ten': 'Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệ', 'chitiet': 'Vốn điều lệ: 294.290.000.000 đồng (tr.10). Tổng số cổ phần đang lưu hành: 29.429.000 cổ phần; cổ phần chuyển nhượng tự do: 29.428.877 cổ phần; cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật (cổ phiếu quỹ): 123 cổ phần (tr.10). Tổng số cổ đông: 346, trong đó: cổ đông lớn (chiếm từ 10% vốn điều lệ trở lên): 01 cổ đông; cổ đông là tổ chức: 04 cổ đông; cổ đông nước ngoài: 14 cổ đông; cổ đông trong nước: 332 cổ đông (tr.11). Lịch sử tăng vốn: Năm 2010 trả cổ tức bằng cổ phiếu 15%, giá trị 15.000.000.000đ, vốn điều lệ tăng từ 100.000.000.000đ lên 115.000.000.000đ; Năm 2022 trả cổ tức bằng cổ phiếu 26%, giá trị 29.900.000.000đ, vốn điều lệ tăng từ 115.000.000.000đ lên 144.900.000.000đ; Năm 2025 phát hành cổ phiếu chào bán ra công chúng, vốn điều lệ tăng từ 144.900.000.000đ lên 294.290.000.000đ (tr.11). Số lượng cổ phiếu quỹ hiện tại: 123 cổ phần; giao dịch cổ phiếu quỹ đã thực hiện trong năm: Không (tr.11)', 'vaitro': 'Cơ cấu sở hữu và lịch sử tăng vốn tại 31/12/2025', 'pill': 'Cơ cấu cổ đông'}
  • {'ten': 'Quan hệ với công ty mẹ Tổng Công ty Thép Việt Nam - CTCP (VNSTEEL)', 'chitiet': "Công ty tham gia chương trình xã hội từ thiện của 'Công ty Mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP' (tr.12). Trong năm 2025, hoàn thành việc phát hành cổ phiếu riêng lẻ cho Tổng Công ty Thép VN - CTCP như một phần công tác của dự án đầu tư luyện phôi thép (tr.8)", 'vaitro': 'TNB là công ty con/thành viên trong hệ thống VNSTEEL, được VNSTEEL rót thêm vốn qua phát hành riêng lẻ năm 2025', 'pill': 'Thành viên VNSTEEL'}
  • {'ten': 'Ý kiến kiểm toán và công bố BCTC', 'chitiet': "Ý kiến kiểm toán: chấp thuận toàn bộ (tr.17). Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: 'Nhất trí với số liệu của kiểm toán độc lập' (tr.13). Báo cáo tài chính năm 2025: đã được công bố thông tin ngày 06/03/2026, được đăng tải toàn văn tại địa chỉ website nbsteel.vn/quan hệ cổ đông (tr.17)", 'vaitro': 'Kết luận kiểm toán độc lập với BCTC năm 2025', 'pill': 'Ý kiến kiểm toán: chấp thuận toàn bộ'}
  • {'ten': 'Chỉ tiêu môi trường, nguyên vật liệu và năng lượng 2025', 'chitiet': 'Tổng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp: 70.907,06 tấn CO2 (tr.11). Tổng lượng nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất và đóng gói sản phẩm/dịch vụ chính trong năm: 145,405 tấn thép thỏi; tỉ lệ nguyên vật liệu tái chế: Không có (tr.11). Tổng năng lượng tiêu thụ kế hoạch: 185.933.000 MJ; tổng năng lượng tiêu thụ thực tế: 228.876.588 MJ (tr.11). Nguồn cấp nước: CTCP cấp nước Nhơn Trạch; số lượng nước sử dụng: 35.818 m³; lượng nước tái chế/tái sử dụng: 25.129 m³, chiếm tỉ lệ 70% (tr.12). Số lần bị xử phạt vi phạm pháp luật về môi trường: Không; tổng số tiền bị xử phạt: Không (tr.12)', 'vaitro': 'Hồ sơ tuân thủ môi trường và tiêu thụ tài nguyên năm 2025', 'pill': 'Môi trường & năng lượng'}
  • {'ten': 'Chính sách lao động và trách nhiệm cộng đồng', 'chitiet': 'Số lượng lao động bình quân: 163 lao động; thu nhập bình quân người lao động: 22,92 triệu đồng/người/tháng (tr.12). Tổng số lao động tính đến 31/12/2025: 174 lao động (tr.6). Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: cán bộ quản lý 25 giờ, nhân viên nghiệp vụ 15 giờ, công nhân kỹ thuật 20 giờ (tr.12). Có tổ chức nhà ăn tập thể, trạm y tế, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp hàng năm, bồi dưỡng độc hại bằng hiện vật (sữa tươi), có Thỏa ước lao động tập thể (tr.12). Trách nhiệm cộng đồng: tham gia chương trình xã hội từ thiện của Công ty Mẹ - Tổng công ty Thép Việt Nam - CTCP; phụng dưỡng Mẹ VNAH và thương binh nặng; ủng hộ nhân dân tỉnh Thái Nguyên khắc phục hậu quả sau bão số 11 - Matmo; tham gia ủng hộ các chương trình của huyện Nhơn Trạch và tỉnh Đồng Nai (tr.12). Báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN: Chưa có (tr.12)', 'vaitro': 'Chính sách nhân sự và hoạt động cộng đồng năm 2025', 'pill': 'Lao động & cộng đồng'}
Nguồn: Ánh xạ trang: PDF trang 1 = công văn CBTT (Số 104/TNB-TCKT, không thuộc hệ đánh số Trang của BCTN); PDF trang 2 đến 18 = BCTN đánh số 'Trang 1' đến 'Trang 17' liên tục (in = PDF-1), xác nhận tại 17/17 điểm rải đều: PDF2='Trang 1' (thông tin khái quát), PDF3='Trang 2' (ngành nghề, cơ cấu quản lý), PDF4='Trang 3' (định hướng, rủi ro), PDF5='Trang 4' (rủi ro tài chính/môi trường), PDF6='Trang 5' (bảng KQ SXKD, đọc ở -r 300), PDF7='Trang 6' (ban điều hành, đầu tư TSCĐ), PDF8='Trang 7' (sửa chữa lớn), PDF9='Trang 8' (dự án luyện phôi), PDF10='Trang 9' (tình hình tài chính, đọc ở -r 300), PDF11='Trang 10' (chỉ tiêu tài chính, cơ cấu vốn), PDF12='Trang 11' (cổ đông, môi trường), PDF13='Trang 12' (nước, lao động, cộng đồng), PDF14='Trang 13' (đánh giá BGĐ), PDF15='Trang 14' (đánh giá HĐQT), PDF16='Trang 15' (bảng HĐQT/BKS), PDF17='Trang 16' (thù lao, đọc ở -r 300), PDF18='Trang 17' (giao dịch nội bộ, ý kiến kiểm toán, chữ ký kết thúc). Không có trang đôi, không đảo trang, không nhảy số trang, không hệ số trang thứ hai (BCTC riêng không đính kèm trong file này, chỉ dẫn link website). File là bản scan (RICOH MP 2554), lớp text PDF chỉ có ở trang 1 (chữ ký số) — toàn bộ nội dung BCTN (18 trang) là ảnh, phải đọc bằng mắt ở -r 150/300.
Giá (nghìn đ)10,1
Vốn hoá (tỷ)293
P/E58,7
P/B0,9
ROE (%)1,5
EPS172
BVPS11.586
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Thép Nhà Bè - VNSTEEL (TNB) là thành viên của Tổng Công ty Thép Việt Nam. Tiền thân của công ty là Công ty Việt Thành được xây dựng vào năm 1967. Năm 2007, công ty được cổ phần hóa. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất thép, mua bán các sản phẩm thép và nguyên nhiên liệu để phục vụ cho sản xuất thép. Thị trường chủ yếu chủ công ty là các tỉnh phía Đông, phía Tây miền Nam và Campuchia. TNB có dây chuyền cán thép tự động Pomini nhập khẩu từ Ý với tổng công suất 150.000 tấn / năm chuyên sản xuất thép thanh. Phân xưởng ôxy áp dụng công nghệ Trung Quốc có công suất 350 mét khối / giờ. Ngày 16/04/2010, TNB chính thức được giao dịch trên thị trường UPCoM.

  • Sản xuất thép
  • Mua bán sản phẩm thép và nguyên nhiên liệu luyện, cán thép, vật tư - phụ tùng phục vụ cho sản xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí, khí ô xy, ni tơ, argon
  • Sản xuất ni tơ, ô xy, argon
  • Lắp đặt hệ thống thiết bị dẫn khí
  • Mua bán thiết bị dẫn khí, thiết bị phục vụ cho sản xuất thép, xây dựng, giao thông, cơ khí, khí ô xy, ni tơ, argon
  • Kinh doanh khai thác cảng nội địa
  • Dịch vụ giao nhận hàng hóa
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô
  • Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường, hệ thống cấp thoát nước, công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị - khu công nghiệp
  • Dịch vụ lưu trú du lịch. Khách sạn
  • Đại lý kinh doanh xăng dầu
  • Kinh doanh bất động sản. Cho thuê kho bãi, nhà xưởng
  • Mua bán vật liệu xây dựng
  • Sản xuất vật liệu xây dựng

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.49395,2310600
20171.73910,534
20182.116147,64831.000
20191.993199,86551.000
20201.9042010,16901.000
20211.999105,0345650
20222.012-8-4,7-276
20231.45821,069
20241.40521,169
20251.92351,5172

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Thép Việt Nam - Công ty Cổ phần84,8%
Nguyễn Thúy Ly5,2%
Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh - VNSTEEL4,9%
Lê Văn1,0%
Lê Vinh1,0%
Nguyễn Thị Thủy Tiên0,1%
Lê Việt0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của TNB là bao nhiêu?
P/E của TNB là 58,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của TNB là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của TNB là 1,5%.
Vốn hoá của TNB là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của TNB khoảng 293 tỷ đồng.