Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam (TH1), ngành Bán buôn bán lẻ thực phẩm. Vốn hoá 85 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mạiKinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng truyền thống như hồ tiêu, cao su, gia công may mặc, máy xây dựng, hóa chất; bán buôn tổng hợp thực phẩm, nông lâm sản, hàng dệt may, máy móc thiết bị. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Xuất nhập khẩu, thương mại |
| Kinh doanh bất động sản và cho thuê kho bãiKhai thác các tòa nhà văn phòng, căn hộ cho thuê tại Hà Nội và kho bãi tại Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh với tỷ lệ phủ kín diện tích thuê tối thiểu 70%. | Mảng bất động sản cho thuê | Bất động sản, cho thuê kho bãi |
| Gia công hàng may mặc xuất khẩuSản xuất, gia công hàng may mặc xuất khẩu cho Nhật Bản qua Xí nghiệp may Hải Phòng, đơn vị liên kết giữa TH1 và đối tác Kowa Nhật Bản. | Mảng sản xuất liên kết | Gia công may mặc xuất khẩu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Chủ yếu miền Bắc và các tỉnh phía Nam Việt Nam
- Xuất khẩu may mặc sang Nhật Bản (đối tác Kowa)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu năm 2022 đạt 344,19 tỷ đồng (theo BCTN năm 2022)
- Tổng chi phí năm 2022 là 467,59 tỷ đồng (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 lỗ (123,40) tỷ đồng (theo BCTN năm 2022)
- Vốn điều lệ 135.392.670.000 VND; cổ phiếu TH1 niêm yết trên HNX từ 11/11/2009 (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tổng hợp I Việt Nam (TH1), tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1981 với tên gọi ban đầu là Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp I - trực thuộc Bộ Ngoại thương. Tháng 05/2006 Công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu chiếm khoảng 85% doanh thu và lợi nhuận hàng năm của công ty. Ngoài ra công ty cũng kinh doanh lĩnh vực bất động sản và đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở và văn phòng. Công ty có thị trường tiêu thụ sản phẩm rông khắp cả nước. Công ty đang hoạt động với một trụ sở chính tại Hà Nội và 3 chi nhánh tại Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Một số dự án lớn công ty đã triển khai xây dựng: Tòa nhà dịch vụ thương mại, văn phòng và căn hộ tại 130 Nguyễn Đức Cảnh, Tương Mai, Hà Nội với tổng diện tích xây dựng 23.987m2; Tòa nhà Prime Center - 53 Quang Trung với tổng diện tích 460m2, 17 tầng văn phòng cho thuê...Ngày 27/04/2018, TH1 chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Kinh doanh tạp phẩm, thủy hải sản
- Kinh doanh bia rượu, nước giải khát
- Kinh doanh bánh kẹo
- Kinh doanh các mặt hàng đường sữa
- Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau quả, cà phê, chè, đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột
- Kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản
- Kinh doanh các sản phẩm dệt may
- Kinh doanh trang thiết bị y tế, dụng cụ dùng trong ngành y - dược
- Kinh doanh thiết bị văn phòng, tạp phẩm, mỹ phẩm
- Kinh doanh mỹ phẩm
- Kinh doanh đồ gia dụng, điện máy, điện lạnh
- Kinh doanh đồ điện tử
- Kinh doanh thiết bị điện tử, tin học
- Kinh doanh phụ tùng và thiết bị viễn thông, camera
- Sản xuất, gia công, lắp ráp đồ chơi
- Sản xuất, gia công, lắp ráp các mặt hàng đồ gỗ
- Sản xuất xe máy
- Sản xuất đồ điện tử, đồ điện lạnh, đồ gia dụng
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở và văn phòng, cho thuê văn phòng, căn hộ, kho, bãi, nhà xưởng
- Dịch vụ vận chuyển hành khách
- Vận tải hàng hóa
- Dịch vụ chuyển khẩu, quá cảnh
- Dịch vụ khai thuê hải quan, giao nhận hàng hóa
- Kinh doanh máy móc thiết bị, ngueyen, nhiên liệu phục vụ sản xuất
- Kinh doanh khoáng sản
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 307 | -134 | -270,5 | -9.571 | — |
| 2017 | 154 | -142 | 153,1 | -10.143 | — |
| 2018 | 79 | -22 | 19,2 | -1.571 | — |
| 2019 | 96 | -37 | 24,2 | -2.643 | — |
| 2020 | 113 | -44 | 22,3 | -3.143 | — |
| 2021 | 208 | 239 | 262,6 | 17.071 | — |
| 2022 | 254 | -123 | 378,0 | -8.786 | — |
| 2023 | 411 | 42 | 458,6 | 3.000 | — |
| 2024 | 690 | 25 | 74,7 | 1.786 | — |
| 2025 | 1.625 | 20 | 37,1 | 1.429 | — |