Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động
Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG), ngành Bán lẻ tổng hợp. Vốn hoá 104.668 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Điện thoại/CNTT (TGDĐ + TopZone)Doanh thu chuỗi thegioididong.com ~37,3 nghìn tỷ đồng (tr.11); 1.012 cửa hàng bao gồm TopZone (tr.15); ngành hàng điện thoại-phụ kiện chiếm 38,2% doanh thu theo ngành (tr.22) | Chuỗi khởi nguồn, dẫn đầu bán lẻ ĐTDĐ | Bán lẻ ĐTDĐ × cả nước |
| Điện máy XANH (ĐMX)Doanh thu ~68,4 nghìn tỷ đồng, tăng 18% so 2024 (tr.11); 2.008 cửa hàng bao gồm mô hình DMS (tr.15); chiếm 43,8% doanh thu theo chuỗi (tr.22); dự kiến đóng góp ~65% doanh thu và hơn 80% lợi nhuận Tập đoàn năm 2026 (tr.36) | Trụ cột doanh thu & lợi nhuận | Bán lẻ điện máy × cả nước |
| Bách Hóa Xanh (BHX)Doanh thu gần 46,9 nghìn tỷ đồng, tăng 14% so 2024 (tr.11, tr.25); 2.559 cửa hàng, gần 50% cửa hàng mới mở tại miền Trung (tr.15, tr.17); chiếm 30% doanh thu theo chuỗi (tr.22); năm thứ 2 liên tiếp có lãi, dự kiến đóng góp ~30% doanh thu và gần 20% lợi nhuận năm 2026 (tr.37) | Mảng tăng trưởng nhanh, mới chuyển sang có lãi | Bán lẻ FMCG × Nam-Trung-Bắc |
| Nhà thuốc An Khang & AVAKidsAn Khang: 382 cửa hàng, doanh thu ~2,2 nghìn tỷ đồng, giảm nhẹ so 2024 do tái cấu trúc (tr.15, tr.26); AVAKids: 83 cửa hàng, doanh thu ~1.400 tỷ đồng, tăng 16%, kênh online đóng góp hơn 50% doanh thu chuỗi (tr.15, tr.26) | Mảng phụ trợ, đang tái cấu trúc để có lãi | Dược phẩm & Mẹ-bé × cả nước |
| EraBlue (Indonesia)181 cửa hàng tại Indonesia, vượt mục tiêu kế hoạch 150 cửa hàng (tr.15, tr.27); doanh thu tăng hơn 70% so cùng kỳ, lần đầu tiên đóng góp lợi nhuận cho MWG năm 2025 (tr.27) | Mở rộng thị trường quốc tế | Bán lẻ điện máy × Indonesia |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam: thị trường chính, hơn 6.000 cửa hàng các chuỗi phủ khắp 63 tỉnh thành (tr.8, tr.15)
- Indonesia: qua liên doanh EraBlue với Erajaya (công ty con Erajaya), 181 cửa hàng, dẫn đầu thị trường điện máy Indonesia về số điểm bán (tr.8, tr.18, tr.27)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Sức mua tiêu dùng nội địa · GDP Việt Nam 2025 tăng trên 8%, lạm phát kiểm soát 3-4%, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng 9,2% so cùng kỳ (tr.24)
- Tái cấu trúc "Giảm Lượng - Tăng Chất" · trọng tâm nâng cao hiệu quả vận hành, tối ưu chi phí, cải thiện chất lượng tăng trưởng từng chuỗi (tr.11)
- Cạnh tranh & bão hòa ngành ICT-CE · "rào cản gia nhập thấp, cạnh tranh từ doanh nghiệp trong và ngoài nước, sự phát triển của thương mại điện tử và mạng lưới phân phối sẵn có giúp các doanh nghiệp mới dễ dàng tiếp cận người tiêu dùng" (tr.32)
- Biên lợi nhuận Bách Hóa Xanh · lần đầu có lãi cấp công ty sau hơn 2 năm tái cấu trúc, dự kiến đóng góp gần 20% lợi nhuận Tập đoàn năm 2026 (tr.11, tr.37)
- Kênh bán lẻ online · thương mại điện tử Việt Nam vượt mốc 30 tỷ USD năm 2025, MWG có lợi thế hệ sinh thái khép kín, đẩy mạnh mô hình bán hàng đa kênh (Omni-channel) (tr.30)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) được thành lập từ tháng 03/2004, với tiền thân là Công ty TNHH Thế Giới Di Động. MWG là một trong những doanh nghiệp bán lẻ quy mô lớn tại Việt Nam với hệ sinh thái hoạt động trải rộng trong các lĩnh vực điện thoại, điện máy, thực phẩm tiêu dùng, dược phẩm, mẹ & bé và dịch vụ công nghệ. Doanh nghiệp hiện vận hành hơn 6.000 cửa hàng tại Việt Nam và Indonesia, trong đó Bách Hóa Xanh và Điện Máy Xanh là hai chuỗi có quy mô lớn nhất. MWG đồng thời phát triển các mô hình bán lẻ chuyên biệt như TopZone – chuỗi APR/AAR của Apple tại Việt Nam – cùng hệ sinh thái dịch vụ hậu mãi và giải pháp công nghệ nội bộ. Doanh nghiệp được ghi nhận trong nhiều bảng xếp hạng khu vực và quốc tế liên quan đến quy mô hoạt động, quản trị doanh nghiệp, phát triển bền vững và thương hiệu. MWG niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 07/2014.
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
- Sản xuất linh kiện điện tử
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Sản xuất thiết bị truyền thông
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 45.613 | 1.578 | 41,1 | 1.075 | 1.500 |
| 2017 | 67.699 | 2.207 | 37,3 | 1.503 | 1.500 |
| 2018 | 87.738 | 2.880 | 32,1 | 1.962 | 1.500 |
| 2019 | 103.485 | 3.836 | 31,6 | 2.613 | 1.500 |
| 2020 | 109.801 | 3.920 | 25,3 | 2.670 | 500 |
| 2021 | 124.142 | 4.901 | 24,1 | 3.339 | 1.000 |
| 2022 | 134.722 | 4.102 | 17,1 | 2.794 | 500 |
| 2023 | 119.234 | 168 | 0,7 | 114 | 500 |
| 2024 | 135.225 | 3.733 | 13,3 | 2.543 | 1.000 |
| 2025 | 156.836 | 7.073 | 21,3 | 4.818 | — |