Thành lập năm 1981, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Đầu tư Chợ Lớn (“CHOLIMEX”) là doanh nghiệp Nhà nước 100%, hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con với 3 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 1 công ty con, và 8 công ty liên kết. Năm 2016 công ty chào bán thành công cổ phần ra công chúng và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, nhà nước sở hữu 49%. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty gồm (i) xuất nhập khẩu, (ii) đầu tư bất động sản, và (iii) tham gia vào chuỗi cung ứng hàng hóa. CHOLIMEX là doanh nghiệp đầu tiên kinh doanh xuất nhập khẩu tại Việt Nam với mặt chủ yếu là nông sản, thực phẩm chế biến sẵn. Thị trường xuất khẩu chính là các nước châu Âu và châu Á. Năm 2017, cổ phiếu CLX chính thức được giao dịch tại thị trường Upcom.
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy sản
- Sản xuất các mặt hàng hóa chất
- Đại lý, môi giới
- bán buôn thực phẩm
- Bán buôn đồ uống
- Sản xuất các mặt hàng nhựa
- Sản xuất các mặt hàng cơ điện
- Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, thiết bị máy móc, và hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
- Sản xuất, chế biên các mặt hàng súc sản
- Sản xuất các mặt hàng may mặc
- Sản xuất các mặt hàng dệt
- Dịch vụ thiết kế trang web
- Mua bán phụ tùng xe
- Kinh doanh xăng dầu
- Đại lý dịch vụ bưu chính
- Mua bán các loại thẻ viễn thông. Kinh doanh ngành điện tử, điện toán. Mua bán thiết bị điện, điện tử dân dụng, hàng điện lạnh, thiết bị viễn thông
- Mua bán linh kiện, thiết bị vi tính
- Sản xuất ngahf điện tử, điện toán
- Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
- Mua bán hàng trang trí nội thất. Mua bán phân bón, gỗ trồng. Cung cấp cây xanh cho các nhà máy trong khu công nghiệp
- Mua bán bách hóa, thiết bị vệ sinh, thiết bị xử lý môi trường
- Mua bán xe vận tải, xe ô tô
- Mua bán xe gắn máy
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 156 | 14 | 1,7 | 161 | — |
| 2017 | 390 | 134 | 13,9 | 1.540 | — |
| 2018 | 439 | 127 | 12,3 | 1.460 | 300 |
| 2019 | 452 | 129 | 11,3 | 1.483 | 350 |
| 2020 | 503 | 151 | 12,1 | 1.736 | — |
| 2021 | 455 | 166 | 11,8 | 1.908 | — |
| 2022 | 595 | 184 | 11,8 | 2.115 | 600 |
| 2023 | 519 | 180 | 10,7 | 2.069 | 700 |
| 2024 | 518 | 198 | 10,9 | 2.276 | 700 |
| 2025 | 514 | 206 | 10,9 | 2.368 | — |