Công ty Cổ phần SAMETEL
Công ty Cổ phần SAMETEL (SMT), ngành Thiết bị viễn thông. Vốn hoá 65 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thiết bị điện - viễn thông (tủ điện, dây cáp)Sản xuất thiết bị truyền thông: Sản xuất, lắp ráp các thiết bị viễn thông (tr.4 PDF). Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học (tr.4 PDF). Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu: sản xuất kinh doanh các sản phẩm khung nhôm, trần nhôm, trần kim loại (tr.4 PDF). Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác; sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại (tr.4 PDF). Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại: sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí, khuôn mẫu (trừ xi mạ, tráng phủ kim loại) (tr.4 PDF). Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác gồm thang máy, thang cuốn, thiết bị nâng hạ, băng tải (tr.5 PDF). Định hướng phát triển: 'tiếp tục khai thác thế mạnh trong lĩnh vực cung cấp lắp đặt, tham gia đấu thầu nhận dự án trên cả nước... hạ giá thành sản phẩm đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm tủ điện nhằm tăng khả năng cạnh tranh, trở thành một trong những thương hiệu có doanh số cao trên thị trường' (tr.7 PDF). | Ngành nghề kinh doanh đăng ký chính, được xác định là hướng khai thác thế mạnh và mục tiêu tăng doanh số theo định hướng phát triển in trong báo cáo (tr.8 PDF) | Tủ điện - viễn thông |
| Sản xuất điện, truyền tải và phân phối điệnSản xuất điện: Quản lý vận hành Hệ thống điện năng lượng mặt trời (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) (tr.5 PDF). Truyền tải và phân phối điện (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) (tr.5 PDF). Lắp đặt hệ thống điện (tr.5 PDF). | Ngành nghề kinh doanh có đăng ký, chưa có số liệu doanh thu riêng công bố trong bản in này | Điện mặt trời |
| Kinh doanh bất động sảnKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: Đầu tư kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, cho thuê nhà xưởng (chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật) (tr.5 PDF). Nghị quyết HĐQT số 0908/2025/NQ-HĐQT ngày 09/08/2025 thông qua việc chuyển nhượng quyền thuê đất, tài sản gắn liền với đất tại Khu công nghiệp Long Thành và thanh lý tài sản khác (tr.25 PDF). | Ngành nghề kinh doanh có đăng ký; trong năm phát sinh giao dịch chuyển nhượng quyền thuê đất tại KCN Long Thành (tr.25 PDF) | Bất động sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Tỉnh Đồng Nai (tr.5 PDF)
- Thành phố Hồ Chí Minh (tr.5 PDF)
- Tỉnh Long An (tr.5 PDF)
- Thành phố Hà Nội (tr.5 PDF)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Năm 2025 Công ty phải tạm ngừng sản xuất và tiến hành tái cơ cấu do 'chưa xác định được mô hình kinh doanh phù hợp', khiến kết quả hoạt động 'suy giảm nghiêm trọng' (tr.10 PDF).
- Mục II.1 'Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm' ghi: Doanh thu TH2024=98,79 tỷ đồng, TH2025=31,1 tỷ đồng, KH2025=150 tỷ đồng, tăng trưởng 2025/2024 = -68,52%, TH so KH = 20,73%; Lợi nhuận TH2024=1,07 tỷ đồng, TH2025=-6,07 tỷ đồng, KH2025=35 tỷ đồng, tăng trưởng = -667,29%, TH so KH = -17,34% (tr.10 PDF).
- Bảng 'a) Tình hình tài chính' dưới đề mục II.4 (không phải mục III.2a như suy diễn ban đầu — mục III.2.a 'Tình hình tài sản' thật nằm ở tr.18 PDF với nội dung văn xuôi khác) lại ghi bảng chỉ tiêu khác: Doanh thu thuần 2024=84.537.090.289 đồng, 2025=33.608.562.999 đồng (% tăng giảm -60%); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 2024=3.624.041.793 đồng, 2025=(16.080.167.701) đồng (-543,82%); Lợi nhuận khác 2024=(2.227.854.278) đồng, 2025=10.008.165.776 đồng; Lợi nhuận trước thuế 2024=1.396.187.515 đồng, 2025=(6.072.001.925) đồng; Lợi nhuận sau thuế 2024=1.076.771.745 đồng, 2025=(6.072.001.925) đồng — số doanh thu ở bảng này (84,537 tỷ / 33,609 tỷ) không khớp với số doanh thu ở mục II.1 (98,79 tỷ / 31,1 tỷ) dù cùng nói về năm 2024 và 2025; bản in tự mâu thuẫn, giữ nguyên cả hai, không chọn phe (tr.10 PDF, tr.12 PDF).
- Tổng giá trị tài sản đạt 155.642.919.016 đồng tại 31/12/2025, tăng 32% so với năm 2024 (117.648.440.441 đồng); tài sản ngắn hạn chiếm 54% tổng tài sản, trong đó khoản phải thu và chứng khoán kinh doanh chiếm tỷ trọng đáng kể (tr.12 PDF, tr.18 PDF).
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,430 (2024) lên 0,626 (2025); Hệ số Nợ/vốn chủ sở hữu tăng từ 0,755 lên 1,672 (tr.12 PDF).
- Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,707 (2024) xuống 0,887 (2025); Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 1,563 xuống 0,887 — hai hệ số này bằng nhau trong năm 2025 theo đúng số in (tr.12 PDF).
- Trong năm, Công ty tăng vốn điều lệ thông qua phát hành thêm cổ phần theo nghị quyết ĐHĐCĐ, nâng vốn điều lệ từ mức trước đó lên 65.607.390.000 đồng, tương ứng 6.560.739 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; vốn điều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng (tr.14 PDF).
- Mục 3a 'Các khoản đầu tư lớn' ghi 'Không có' (tr.11 PDF), nhưng Nghị quyết HĐQT số 0311/2025/NQ-HĐQT ngày 03/11/2025 lại thông qua việc góp vốn vào Công ty Cổ phần Đầu tư Global Minds Fund I — hai nội dung này mâu thuẫn nhau trong cùng bản in, giữ nguyên cả hai (tr.11 PDF, tr.26 PDF).
- Nghị quyết HĐQT số 1007/2025/NQ-HĐQT ngày 10/07/2025 hủy bỏ chủ trương góp vốn thành lập các công ty con (tr.25 PDF), phù hợp với mục 'Các công ty con, công ty liên kết: Không có' (tr.7 PDF, tr.11 PDF).
- Nghị quyết HĐQT số 1211/2025/NQ-HĐQT ngày 12/11/2025 thông qua việc lựa chọn địa chỉ trụ sở chính mới của Công ty (tr.26 PDF).
- Ban Giám đốc nhận trách nhiệm 'trong việc chưa hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra' và sẽ tiếp tục phối hợp với Hội đồng quản trị để xây dựng giải pháp phù hợp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động (tr.17 PDF).
- Ban Giám đốc tự nhận xét (tr.20 PDF): 'Báo cáo tài chính kiểm toán được chấp nhận toàn phần'. Ý kiến kiểm toán thật (tr.31 PDF) KHÔNG dùng cụm 'chấp nhận toàn phần' — nguyên văn: 'Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý... phù hợp với Chuẩn mực kế toán...' — giữ nguyên cả hai cách diễn đạt, không tự gán nhãn.
- Tổng thu nhập của Tổng Giám Đốc được ghi trong báo cáo thường niên năm 2025 là 'năm 2024: 287.848.492 đồng' — giữ nguyên như bản in (cả bản tiếng Việt và tiếng Anh đều ghi năm 2024), không tự sửa thành năm 2025 (tr.28 PDF, tr.29 PDF). Các thành viên Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm toán không nhận thù lao (tr.29 PDF).
- Cơ cấu cổ đông chốt ngày 31/12/2025: tổng 679 cổ đông, 6.560.739 cổ phần; cổ đông lớn duy nhất sở hữu 14,20% (931.320 cổ phần); cổ đông tổ chức 7 người (4,48%), cổ đông cá nhân 672 người (95,52%); cổ đông trong nước 674 người (99,93%), cổ đông nước ngoài 5 người (0,07%); tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 0% (tr.14 PDF).
- Bảng giao dịch cổ phiếu người nội bộ ghi bà Trần Thị Thùy Dương (người có liên quan của TV HĐQT Trần Thùy Linh) có số cổ phần cuối kỳ là 931.320 với tỷ lệ 14,19% — lệch 0,01 điểm % so với tỷ lệ 14,20% ghi ở bảng cơ cấu cổ đông cho cùng số cổ phần; giữ nguyên cả hai số theo đúng bản in (tr.14 PDF, tr.29 PDF).
- Bảng giao dịch nội bộ (tr.29-30 PDF) ghi nhãn chung 'Người nội bộ' cho 4 người sau, không ghi rõ chức danh HĐQT/Ban điều hành trong chính bảng đó: Nguyễn Đông Hưng, Nguyễn Ngọc Huy, Trần Thùy Linh, Vũ Thị Phương — cả 4 đều nhận cổ phiếu thưởng trong năm, số cổ phần tăng từ 267.900 (4,9%) lên 321.480 (4,9%) mỗi người; bà Nguyễn Thị Hải Yến (người có liên quan của Nguyễn Đông Hưng) cũng nhận cổ phiếu thưởng cùng số lượng (tr.29 PDF, tr.30 PDF). LƯU Ý: theo bảng thành viên HĐQT chính thức (tr.23 PDF), Vũ Thị Phương giữ chức Tổng Giám đốc (Ban điều hành, tr.11 PDF), KHÔNG phải thành viên HĐQT; thành viên HĐQT thứ 4 thật là Đỗ Tự Cường (thành viên độc lập, 0% cổ phần, tr.23 PDF) — ông Cường KHÔNG xuất hiện trong bảng giao dịch nội bộ tr.29-30 (không nhận cổ phiếu thưởng, vẫn 0%).
- Tổng số lao động của Công ty là 4 người (tr.11 PDF).
- Rủi ro nêu trong báo cáo: rủi ro kinh tế; rủi ro thị trường do 'Công ty đang chuyển mình với một số ngành nghề kinh doanh mới cho phù hợp với cung cầu và xu thế thị trường'; rủi ro đặc thù (thanh toán, cạnh tranh không lành mạnh, nguồn cung nguyên vật liệu); rủi ro khác (thiên tai, hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, chiến tranh) (tr.9 PDF).
- Về môi trường: 'Công ty không phát sinh hoạt động sản xuất do đang trong quá trình tái cơ cấu hoạt động kinh doanh. Do đó, lượng phát thải khí nhà kính (GHG) trực tiếp và gián tiếp... là không đáng kể'; không phát sinh dữ liệu định lượng đáng kể về tiêu thụ nước, năng lượng; không có vi phạm hoặc xử phạt liên quan môi trường trong năm (tr.15 PDF, tr.16 PDF).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần SAMETEL (SMT) tiền thân là Xí nghiệp Vật liệu Viễn thông thuộc Công ty Cổ phần Cáp và Vật liệu Viễn thông, thành lập năm 2006 với số vốn điều lệ 25 tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 54.67 tỷ đồng. Các sản phẩm và dịch vụ chính của Công ty bao gồm các sản phẩm phục vụ ngành viễn thông như tủ , hộp cáp ABS, Composite, cáp và phụ kiện quang, Moderm ADSL, hộp đấu dây, măng sông cáp đồng. Trong đó doanh thu từ kinh doanh cáp quang thuê bao chiếm tỷ trọng cao nhất. Công ty có hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến: Máy móc thiết bị sản xuất các sản phẩm từ nguyên vật liệu composite sử dụng thiết bị nhập khẩu từ Mỹ và Đài Loan; Máy cơ khí như máy chấn, tiện, đột, dập có xuất xứ từ Nhật Bản; Dây chuyền sản xuất ống lỏng chứa sợi quang và bọc cáp thuê bao quang có xuất xứ từ Trung Quốc. SMT đã triển khai xây dựng nhà xưởng với diện tích gần 7.000 m2, ngoài ra còn nhà kho, nhà bảo vệ, nhà xe,..với tổng diện tích hơn 500 m2. Ngày 26/04/2018, SMT chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Sản xuất thiết bị truyền thông
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất ản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ chưa được phân vào đâu
- Lắp đặt hệ thống điện
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
- Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
- Sửa chữa thiết bị liên lạc
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
- Sửa chữa thiết bị điện
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 322 | 13 | 15,6 | 1.857 | 1.200 |
| 2017 | 341 | 12 | 14,5 | 1.714 | 1.200 |
| 2018 | 459 | 13 | 14,5 | 1.857 | 1.500 |
| 2019 | 231 | -9 | -11,7 | -1.286 | — |
| 2020 | 356 | 4 | 5,5 | 571 | — |
| 2021 | 401 | 2 | 3,1 | 286 | — |
| 2022 | 340 | 1 | 0,8 | 143 | — |
| 2023 | 179 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2024 | 99 | 1 | 1,7 | 143 | 500 |
| 2025 | 31 | -6 | -10,4 | -857 | — |