Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng Sơn Hà
Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng Sơn Hà (SHE), ngành Thiết bị năng lượng tái tạo. Vốn hoá 377 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và kinh doanh mặt hàng Bình nước nóng năng lượng mặt trờiĐây là lĩnh vực cốt lõi, khai thác hiệu quả nguồn năng lượng tái tạo, giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí điện năng và thân thiện với môi trường. Sản phẩm được nghiên cứu, cải tiến nhằm nâng cao hiệu suất hấp thụ nhiệt, độ bền và khả năng thích ứng với điều kiện khí hậu tại Việt Nam (tr.6). Nhà máy sản xuất tại Lô D, cụm công nghiệp Thị trấn Phùng, xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội (tr.7). Định hướng phát triển: mở rộng tệp khách hàng, chủ động tiếp cận thị trường mới, đặc biệt là thị trường quốc tế, qua đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời (tr.11). Rủi ro thị trường: nhu cầu chịu ảnh hưởng lớn từ nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của năng lượng sạch cũng như khả năng chi trả cho chi phí đầu tư ban đầu; thời gian hoàn vốn tương đối dài có thể khiến một bộ phận khách hàng còn cân nhắc trong quyết định mua sắm; yếu tố thời tiết và đặc điểm vùng miền cũng có thể tác động đến hiệu quả sử dụng sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu tại một số khu vực nhất định (tr.12). Rủi ro cạnh tranh: thị trường hiện có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước với đa dạng phân khúc sản phẩm; cạnh tranh diễn ra không chỉ về giá mà còn về chất lượng, công nghệ, thương hiệu và dịch vụ hậu mãi; các sản phẩm giá rẻ, không đồng đều về chất lượng có thể gây nhiễu loạn thị trường, ảnh hưởng đến niềm tin của người tiêu dùng (tr.13). | Cốt lõi | Năng lượng mặt trời × Thái dương năng |
| Sản xuất và kinh doanh máy lọc nước tổng đầu nguồnHướng tới nhu cầu ngày càng cao về chất lượng nước sinh hoạt, Công ty cung cấp các giải pháp lọc nước tổng thể cho hộ gia đình và công trình, giúp loại bỏ tạp chất, kim loại nặng và vi sinh, góp phần bảo vệ sức khỏe người sử dụng và nâng cao chất lượng cuộc sống (tr.6). | Bổ trợ | Lọc nước × Gia dụng |
| Sản xuất và kinh doanh xe máy điện (EVGO)Bắt kịp xu hướng chuyển dịch sang phương tiện giao thông xanh, Công ty phát triển các dòng xe máy điện với ưu điểm tiết kiệm chi phí vận hành, giảm phát thải và thân thiện với môi trường, đồng thời chú trọng cải tiến công nghệ pin, độ an toàn và trải nghiệm người dùng (tr.6). Nhà máy sản xuất lắp ráp xe điện EVGO tại Lô CN07.2-CN08 Khu công nghiệp Đô thị Thuận Thành II, phường Mão Điền, tỉnh Bắc Ninh (tr.7). Rủi ro thị trường: thị trường xe máy điện vẫn đang trong giai đoạn phát triển và dần hoàn thiện; thói quen sử dụng xe máy xăng truyền thống vẫn chiếm ưu thế, trong khi xe máy điện còn đối mặt với một số rào cản như tâm lý e ngại về độ bền của pin, quãng đường di chuyển, thời gian sạc và hệ thống hạ tầng trạm sạc chưa đồng bộ; quyết định mua xe máy điện còn phụ thuộc vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước, giá bán sản phẩm và chi phí vận hành (tr.12-13). Rủi ro cạnh tranh: thị trường xe máy điện có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn như VinFast, YADEA, Dat Bike... với tiềm lực tài chính mạnh và hệ thống phân phối dày đặc; nếu Công ty không duy trì được sự khác biệt về công nghệ, giá thành hoặc trải nghiệm người dùng, sản phẩm sẽ đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt; ngoài ra, lượng lớn xe điện nhập lậu không qua đăng ký, đăng kiểm đang tràn lan vào Việt Nam, giá thành rất rẻ nên việc cạnh tranh về giá cũng là áp lực rất lớn đối với doanh nghiệp (tr.13). | Tăng trưởng | Xe điện × EVGO |
| Sản xuất và kinh doanh điện mặt trờiCông ty tham gia đầu tư, phát triển và khai thác các dự án điện mặt trời, góp phần đa dạng hóa nguồn năng lượng và thúc đẩy chuyển dịch sang năng lượng sạch. Lĩnh vực này đồng thời tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững trong dài hạn (tr.6-7). | Bổ trợ | Điện mặt trời × Năng lượng sạch |
| Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng inox cuộn, tấm... & mở rộng sang ngành hàng ống thépĐây là mảng sản xuất công nghiệp nền tảng, cung cấp nguyên vật liệu chất lượng cao cho nhiều ngành như xây dựng, gia dụng và công nghiệp. Công ty chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm, tối ưu quy trình sản xuất và đa dạng hóa chủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước (tr.7, tr.9). Bên cạnh việc củng cố các lĩnh vực kinh doanh truyền thống, Công ty cũng từng bước mở rộng sang ngành hàng ống thép, với định hướng đẩy mạnh xuất khẩu và tìm kiếm thêm các cơ hội tăng trưởng mới (tr.12). Năm 2025, doanh thu bán hàng tăng và vượt kế hoạch do Công ty cơ cấu lại ngành hàng, phát triển thêm ngành hàng thép; tuy nhiên lợi nhuận gộp giảm do giá cơ cấu doanh thu giá vốn của ngành thép có mức giá vốn cao (trích nguyên văn diễn giải, tr.16). Rủi ro chuỗi cung ứng và linh kiện: giá các nguyên liệu đầu vào như inox, linh kiện điện tử... chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình địa chính trị thế giới (như xung đột tại Trung Đông), làm tăng chi phí vận chuyển, biến động tỷ giá dẫn đến làm tăng giá vốn hàng bán (tr.13). | Mở rộng | Inox × Ống thép |
| Công ty con, công ty liên kết & sự kiện phát hành cổ phiếu hoán đổi vốn góp SSPCông ty con, công ty liên kết: Không có (tr.11, tr.26). Ngày 11/11/2025, Đại hội đồng cổ đông ('ĐHĐCĐ') Công ty đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu để hoán đổi phần vốn góp của Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà (SHI) tại Công ty TNHH Một thành viên Sơn Hà SSP Việt Nam (SSP), với tỷ lệ hoán đổi là 50.050.763:1, theo đó 50.050.763 cổ phiếu phát hành thêm của Công ty sẽ được hoán đổi lấy toàn bộ phần vốn góp của SSP. Dự kiến Công ty sẽ hoàn thành đợt phát hành và các thủ tục khác có liên quan theo quy định pháp luật trong năm 2026 (tr.5). Năm 2025, SHE đã thực hiện phương án phát hành hơn 50 triệu cổ phiếu để hoán đổi 100% vốn góp tại Công ty TNHH MTV Sơn Hà SSP Việt Nam. Dự án này giúp SHE mở rộng hệ sinh thái sang mảng ống Inox công nghiệp, tăng quy mô vốn và tài sản (tr.26). Hiện tại, tổng số cổ phần phổ thông của Công ty là 65.003.919 cổ phần do kết quả hoàn thành việc phát hành cổ phần để hoán đổi phần vốn góp của SSP (tr.17). Tuy nhiên, tại thời điểm 31/12/2025, Báo cáo tài chính năm 2025 của Công ty TNHH Một thành viên Sơn Hà SSP Việt Nam chưa được hợp nhất vào Báo cáo tài chính của Công ty do sự kiện kết thúc đợt phát hành xảy ra vào ngày 24/02/2026 (tr.17-18). | Sự kiện lớn 2025-2026 | Hoán đổi vốn góp × SSP |
| Kết quả kinh doanh 2025 so với 2024 và so với kế hoạchTheo bảng 'Kết quả hoạt động sản xuất trong năm 2025' (đơn vị VNĐ, chỉ có cột Năm nay, tr.15-16): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 376.795.816.979; Các khoản giảm trừ doanh thu 4.024.689.872; Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 372.771.127.107; Giá vốn hàng bán 344.100.527.761; Lợi nhuận gộp 28.670.599.346; Doanh thu hoạt động tài chính 733.139.554; Chi phí tài chính 5.335.305.725 (trong đó chi phí lãi vay 5.269.711.727); Chi phí bán hàng 2.096.275.331; Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.853.859.651; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10.118.298.193; Thu nhập khác 6.317.382.309; Chi phí khác 714.355.664; Lợi nhuận khác 5.603.026.645; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.721.324.838; Chi phí thuế TNDN hiện hành 3.189.893.258; Chi phí thuế TNDN hoãn lại: '-'; Lợi nhuận sau thuế TNDN 12.531.431.580; Lãi cơ bản trên cổ phiếu 838; Lãi suy giảm trên cổ phiếu 838 (tr.15-16). Diễn giải nguyên văn (tr.16): 'Năm 2025, lợi nhuận sau thuế của Công ty đạt 84% so với kế hoạch đề ra. Mặc dù doanh thu bán hàng tăng và vượt kế hoạch do công ty cơ cấu lại ngành hàng, phát triển thêm ngành hàng thép. Tuy nhiên lợi nhuận gộp giảm do giá cơ cấu doanh thu giá vốn của ngành thép có mức giá vốn cao, ngoài ra tỷ giá ngoại tệ tăng, lãi suất ngân hàng tăng dẫn đến chi phí tài chính tăng, trong năm 2025 công ty trích thêm các khoản dự phòng liên quan đến phải thu nên lợi nhuận giảm và không đạt kế hoạch lợi nhuận. Tuy nhiên lợi nhuận năm 2025 đạt 12,5 tỷ, tương đương với lợi nhuận năm 2024.' Bảng 'Tình hình thực hiện so với kế hoạch' (mục 1.2, đơn vị VNĐ, tr.17): Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ — Năm 2024: 196.407.617.521; Năm 2025: 372.771.127.107; Kế hoạch 2025: 250.000.000.000; cột 'So với kế hoạch' ghi 149%, cột 'So với 2024' ghi 190%. Lợi nhuận sau thuế — Năm 2024: 12.249.760.579; Năm 2025: 12.531.431.580; Kế hoạch 2025: 15.000.000.000; cột 'So với kế hoạch' ghi 84%, cột 'So với 2024' ghi 102%. Cổ tức (%): Năm 2024 = 0; Năm 2025 = 0; Kế hoạch 2025 = 7% (tr.17). Nghị quyết số 01/2025/NQ-ĐHĐCĐ/SHE ngày 18/04/2026 đặt kế hoạch chia cổ tức dự kiến tỷ lệ 7%; với 65.003.919 cổ phần phổ thông (sau hoán đổi vốn góp SSP), tổng giá trị cổ tức dự kiến là 45.502.743.300 đồng. Trong khi đó, theo BCTC năm 2025 đã được kiểm toán, tổng giá trị lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại thời điểm 31/12/2025 là 13.310.000.565 đồng — không đủ để thực hiện kế hoạch cổ tức 7% do BCTC của SSP chưa được hợp nhất (đợt phát hành kết thúc ngày 24/02/2026). HĐQT báo cáo ĐHĐCĐ về việc không thực hiện kế hoạch chia cổ tức năm 2025 là 7% và giữ lại phần lợi nhuận này để thực hiện phân phối trong tương lai (tr.17-18). Bảng 'Đánh giá kết quả HĐSXKD so với năm trước và so với kế hoạch' (mục III.1, đơn vị VNĐ, tr.42): Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ — Năm 2024: 196.407.617.521; Năm 2025: 372.771.127.107; cột '% tăng giảm' ghi 90%; Kế hoạch 2025: 250.000.000.000; cột '% Kế hoạch' ghi 49%. Lợi nhuận sau thuế — Năm 2024: 12.249.760.579; Năm 2025: 12.531.431.580; cột '% tăng giảm' ghi 2%; Kế hoạch 2025: 15.000.000.000; cột '% Kế hoạch' ghi -16% (tr.42). Lưu ý: cột '% Kế hoạch' ở bảng này (49%, -16%) khác với cột 'So với kế hoạch' ở bảng mục 1.2 nêu trên (149%, 84%) — hai bảng dùng cách tính khác nhau; giữ nguyên cả hai như in, không tự suy diễn quy đổi, không chọn phe. Văn bản diễn giải dưới bảng (tr.42): 'Trong năm 2025, Công ty đạt doanh thu thuần đạt 372.8 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế 12.5 tỷ đồng, so với năm 2024 doanh thu thuần tăng 90%, lợi nhuận sau thuế tăng 2%.' Bảng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (đơn vị VNĐ, tr.42-43): Chi phí giá vốn hàng bán — 2024: 167.299.979.301; 2025: 344.100.527.761; tăng 106%. Chi phí bán hàng — 2024: 3.309.670.500; 2025: 2.096.275.331; giảm 37%. Chi phí quản lý doanh nghiệp — 2024: 9.843.240.664; 2025: 11.853.859.651; tăng 20%. Chi phí tài chính — 2024: 4.447.582.259; 2025: 5.335.305.725; tăng 20%. Chi phí lãi vay — 2024: 4.263.508.191; 2025: 5.269.711.727 (không ghi % thay đổi) (tr.43). Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh (tr.43): Doanh thu thuần tăng 90% (đã nêu trên); Lợi nhuận gộp — 2024: 29.107.638.220; 2025: 28.670.599.346; giảm 2%. Doanh thu hoạt động tài chính — 2024: 230.859.886; 2025: 733.139.554; tăng 218%. Lợi nhuận trước thuế — 2024: 15.371.305.276; 2025: 15.721.324.838; tăng 2%. Lợi nhuận sau thuế — 2024: 12.249.760.579; 2025: 12.531.431.580; tăng 2%. Tỷ suất lợi nhuận gộp/DTT: 15% / 8%. Tỷ suất LNTT/DTT: 8% / 4%. Tỷ suất LNST/DTT: 6% / 3%. Tỷ suất LNST/Tổng tài sản: 5% / 4%. Tỷ suất LNST/VCSH: 8% / 8% (tr.43). | Tài chính | Doanh thu × Lợi nhuận |
| Cơ cấu tài sản – nguồn vốn tại 31/12/2025Bảng 'Tình hình tài chính' (mục I.4.1, đơn vị đồng, tr.26): Tổng giá trị tài sản — 2024: 252.758.830.894; 2025: 303.381.585.647; tăng 20%. Doanh thu thuần — 2024: 196.407.617.521; 2025: 372.771.127.107; tăng 90%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) — 2024: 11.738.004.683; 2025: 10.118.298.193; cột '% tăng giảm' ghi -14%. Lợi nhuận khác — 2024: 3.633.300.593; 2025: 5.603.026.645; tăng 54% (tr.26-27); tiếp theo trên cùng bảng: Lợi nhuận trước thuế — 2024: 15.371.305.276; 2025: 15.721.324.838; tăng 2%. Lợi nhuận sau thuế — 2024: 12.249.760.579; 2025: 12.531.431.580; tăng 2%. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: 0 / 0 / 0 (tr.27). Bảng 'Tình hình tài sản' (mục III.2.1, đơn vị đồng, tr.43-44): Tài sản ngắn hạn — 2024: 228.801.939.056; 2025: 281.773.726.084; tăng 23%. Tiền mặt — 2024: 3.956.588.389; 2025: 2.198.213.082; giảm 44%. Các khoản phải thu — 2024: 133.003.183.985; 2025: 208.977.370.420; tăng 57%. Hàng tồn kho — 2024: 83.505.906.858; 2025: 59.263.271.027; giảm 29%. Tài sản dài hạn — 2024: 23.956.891.838; 2025: 21.607.859.563; giảm 10%. Tổng tài sản — 2024: 252.758.830.894; 2025: 303.381.585.647; tăng 20% (tr.44). Bảng 'Tình hình công nợ' (mục III.2.2, đơn vị đồng, tr.44): Nợ phải trả — 2024: 102.157.940.566; 2025: 140.540.025.082; tăng 38%. Nợ ngắn hạn — 2024: 98.298.235.489; 2025: 138.160.320.005; tăng 41%. Phải trả người bán — 2024: 27.024.753.056; 2025: 43.356.738.430; tăng 60%. Người mua trả tiền trước — 2024: 896.230.954; 2025: 464.004.578; giảm 48%. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước — 2024: 2.560.698.091; 2025: 2.561.403.149; tăng 0%. Phải trả người lao động — 2024: 1.576.600.854; 2025: 1.482.247.378; giảm 6%. Chi phí phải trả ngắn hạn — 2024: 68.382.911; 2025: 366.558.363; tăng 436%. Phải trả ngắn hạn khác — 2024: 555.380.048; 2025: 342.356.253; giảm 38%. Quỹ khen thưởng, phúc lợi — 2024: 1.505.891.640; 2025: 1.516.339.246; tăng 1%. Vay ngắn hạn — 2024: 63.780.388.994; 2025: 87.740.763.667; tăng 38%. Nợ dài hạn — 2024: 3.859.705.077; 2025: 2.379.705.077; giảm 38% (tr.44). Công ty không có khoản nợ quá hạn, các khoản nợ đều được thanh toán đúng thời hạn (tr.44). | Tài chính | Tài sản × Nguồn vốn |
| Các chỉ tiêu tài chính chủ yếuBảng 'Các chỉ tiêu về tài chính chủ yếu' (mục 4.2, tr.27-28): Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLĐ/Nợ ngắn hạn, lần) — 2024: 2.3; 2025: 2.0. Hệ số thanh toán nhanh [(TSLĐ − Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn, lần] — 2024: 1.5; 2025: 1.6. Hệ số Nợ/Tổng tài sản (%) — 2024: 40%; 2025: 46%. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu (%) — 2024: 68%; 2025: 86%. Vòng quay hàng tồn kho (GVHB/Hàng tồn kho BQ, lần) — 2024: 1,95; 2025: 4,82. Doanh thu thuần/Tổng tài sản (lần) — 2024: 0,78; 2025: 1,23. Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần (%) — 2024: 6%; 2025: 3%. Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu (%) — 2024: 8%; 2025: 8%. Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (%) — 2024: 5%; 2025: 4%. Tỷ suất Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD/Doanh thu thuần (%) — 2024: 6%; 2025: 3%. Lãi cơ bản trên cổ phần (VNĐ/cp) — 2024: 1.065; 2025: 838 (tr.27-28). | Tài chính | Chỉ số tài chính |
| Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệTổng số cổ phần đang lưu hành: 14.953.156 cổ phần; số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do: 14.953.156 cổ phần (tr.28). Cơ cấu vốn của Công ty tính đến ngày 31/12/2025 (tr.28): Cổ đông phổ thông 14.953.156 cổ phần, vốn điều lệ hiện tại 149.531.560.000 đồng, tỷ lệ 100%; Cổ đông trong nước và nước ngoài 14.953.156 cổ phần (100%), trong đó cổ đông trong nước 14.808.267 cổ phần (99,03%) và cổ đông nước ngoài 144.889 cổ phần (0,97%); Cổ đông là tổ chức và cá nhân 14.953.156 cổ phần (100%), trong đó cổ đông là tổ chức 9.001.230 cổ phần (60,2%) và cổ đông cá nhân 5.951.926 cổ phần (39,8%) (tr.28). Cổ đông lớn (trên 5%): 10.695.708 cổ phần, 106.957.080.000 đồng, tỷ lệ 71,5%; cổ đông nắm giữ từ 1%-5%: 2.050.171 cổ phần, 20.501.710.000 đồng, tỷ lệ 13,7%; cổ đông nắm giữ dưới 1%: 2.207.277 cổ phần, 22.072.770.000 đồng, tỷ lệ 14,8% (tr.29). Thông tin về cổ đông tổ chức tính đến 31/12/2025 (tr.29): CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ (SHI), Việt Nam, 7.532.964 cổ phần, giá trị 75.329.640.000 đồng, tỷ lệ sở hữu 50,38%; CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ QUỸ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VietinBank Fund Management Company Limited), Việt Nam, 1.460.160 cổ phần, giá trị 14.601.600.000 đồng, tỷ lệ 9,76%; FINANSIA SYRUS SECURITIES PUBLIC COMPANY LIMITED, Thái Lan, 223 cổ phần, giá trị 2.230.000 đồng, tỷ lệ 0,0015%; KOREA INVESTMENT & SECURITIES CO. LTD, Hàn Quốc, 7.883 cổ phần, giá trị 78.830.000 đồng, tỷ lệ 0,05%. Tổng cộng: 9.001.230 cổ phần, 90.012.300.000 đồng, tỷ lệ 60,19% (tr.29). Lịch sử vốn điều lệ: từ 4.000.000.000 đồng (2005, thành lập) → 20.000.000.000 đồng (12/2010) → 50.000.000.000 đồng (18/05/2018) → 65.749.980.000 đồng (18/09/2020) → 79.879.480.000 đồng (02/11/2021) → 95.855.110.000 đồng (11/10/2022) → 115.025.160.000 đồng (09/01/2024) → mốc 10/07/2025: bản in tr.3 ghi nguyên văn "Ngày 10/7/2025, Công ty hoàn thành đợt phát hành 3.450.754 cổ phiếu… vốn điều lệ tăng từ 11.502.516.000 đồng lên 14.953.156.000 đồng" — hai số này thiếu đúng một chữ số 0 so với mốc liền trước 115.025.160.000 đồng (tr.4), giữ nguyên như in, không tự sửa; → 149.531.560.000 đồng là số ghi tại mốc khác: "Ngày 02/09/2025, Công ty được Sở Tài chính TP Hà Nội cấp GCNĐKKD thay đổi lần thứ 14… 149.531.560.000 đồng" (tr.5). (tr.2, tr.3, tr.4, tr.5). | Cổ đông | SHI × Cổ đông |
| HĐQT, BKS, Ban điều hành, thay đổi nhân sự & thù laoHội đồng quản trị (tr.10, tr.50): Lê Vĩnh Sơn — Chủ tịch HĐQT, 0 cổ phần; Hoàng Mạnh Tân — Phó Chủ tịch HĐQT, 1.309.680 cổ phần; Trần Ngọc Hùng — Thành viên HĐQT kiêm Giám đốc, 0 cổ phần; Lương Diệu Cẩm — Thành viên độc lập HĐQT, 0 cổ phần; Nông Thị Thanh Vân — Thành viên độc lập HĐQT, 0 cổ phần; Nguyễn Đình Quý — Thành viên HĐQT, 0 cổ phần (tr.10, tr.50). Ban kiểm soát (tr.10, tr.57): Nguyễn Thị Gấm — Trưởng Ban kiểm soát; Lê Thị Thảo — Thành viên; Trần Văn Thi — Thành viên. Ban Giám đốc: Trần Ngọc Hùng — Giám đốc từ 01/2024 (sinh 20/01/1980, Kỹ sư cơ khí/Bách khoa Hà Nội, 0 cổ phần, không có hành vi vi phạm pháp luật, không có quyền lợi mâu thuẫn với công ty, không có khoản nợ/lợi ích liên quan đến công ty); trước đó từ 2013 là Phó Giám đốc Công ty Sơn Hà Bắc Ninh; đồng thời giữ chức Giám đốc RDT nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Tập đoàn Sơn Hà, Giám đốc nhà máy kiêm Phó Giám đốc công ty SSP, Phó Giám đốc công ty Sơn Hà Bắc Ninh, Giám đốc sản xuất khối TMY (tr.18-19). Phó Giám đốc Đinh Đức Tuấn (đã miễn nhiệm ngày 16/08/2025) — sinh 10/10/1977, Kỹ sư xây dựng; giữ chức từ 01/08/2020, trước đó là Phó Tổng giám đốc Công ty CP Tập đoàn Hưng Hải; nắm giữ 22.014 cổ phần; không có hành vi vi phạm pháp luật, không có khoản nợ/quyền lợi mâu thuẫn với công ty (tr.20-22). Kế toán trưởng: Trịnh Thị Kim Anh — sinh 16/10/1984, Cử nhân Kế toán, giữ chức từ 03/2020, không nắm giữ cổ phần (tr.21-22). Thay đổi trong Ban Điều hành: Quyết định miễn nhiệm chức vụ Phó giám đốc đối với ông Đinh Đức Tuấn kể từ ngày 16/08/2025 (tr.23). Chức vụ quản lý điều hành tại SHE của HĐQT (tr.50): chỉ Trần Ngọc Hùng kiêm chức Giám đốc, các thành viên còn lại đều ghi '-'. Thù lao, lương của HĐQT, BKS, Ban điều hành: ĐHĐCĐ năm 2025 đã nhất trí thông qua mức thù lao của Chủ tịch HĐQT là 3.000.000 đồng/tháng, của thành viên HĐQT: 1.500.000 đồng/tháng, Trưởng Ban kiểm soát: 2.000.000 đồng/tháng, thành viên Ban kiểm soát là 1.000.000 đồng/tháng (tr.59). Chi tiết theo bảng (đồng/người/tháng — đồng/người/năm, tr.59-60): Lê Vĩnh Sơn 3.000.000 — 36.000.000; Hoàng Mạnh Tân 1.500.000 — 18.000.000; Trần Ngọc Hùng 1.500.000 — 18.000.000; Nguyễn Đình Quý 1.500.000 — 18.000.000; Nông Thị Thanh Vân 1.500.000 — 18.000.000; Lương Diệu Cẩm 1.500.000 — 18.000.000; Tổng I (HĐQT) 10.500.000 — 126.000.000. Nguyễn Thị Gấm 2.000.000 — 24.000.000; Lê Thị Thảo 1.000.000 — 12.000.000; Trần Văn Thi 1.000.000 — 12.000.000; Tổng II (BKS) 4.000.000 — 48.000.000. Tổng I+II: 14.500.000 — 174.000.000 (tr.60). Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ: Không. Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không (tr.60). | Quản trị | HĐQT × Thù lao |
| Các loại rủi roRủi ro thị trường (tr.12-13): xem chi tiết riêng theo từng ngành hàng tại các segment máy nước nóng năng lượng mặt trời và xe máy điện ở trên. Rủi ro về cạnh tranh (tr.13): xem chi tiết theo từng ngành hàng ở trên. Rủi ro về chuỗi cung ứng và linh kiện (tr.13): sự biến động giá nguyên vật liệu — giá các nguyên liệu đầu vào như inox, linh kiện điện tử... chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình địa chính trị thế giới (như xung đột tại Trung Đông), làm tăng chi phí vận chuyển, biến động tỷ giá dẫn đến làm tăng giá vốn hàng bán. Rủi ro về lãi suất (tr.13-14): lãi suất là một trong những yếu tố tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; Công ty có sử dụng các khoản vay ngắn hạn và dài hạn tại ngân hàng thương mại để phục vụ hoạt động sản xuất, đầu tư và mở rộng kinh doanh, do đó biến động của lãi suất, đặc biệt trong xu hướng điều hành thắt chặt tiền tệ của ngân hàng trung ương, có thể làm tăng chi phí tài chính, ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của Công ty; lãi suất tăng cũng có thể gây áp lực lên dòng tiền, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các kế hoạch đầu tư dài hạn, đặc biệt trong các ngành cần vốn lớn như năng lượng tái tạo, xe máy điện, hoặc bất động sản công nghiệp. Rủi ro về pháp luật (tr.14): hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh xe máy điện, thiết bị năng lượng mặt trời... là những ngành nghề chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật, Công ty có thể đối mặt với các rủi ro pháp lý phát sinh từ sự thay đổi, cập nhật của hệ thống quy định pháp luật trong nước và quốc tế; các quy định liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, an toàn điện, bảo vệ môi trường, tái chế pin, cũng như chính sách ưu đãi đối với năng lượng tái tạo có thể được điều chỉnh theo hướng siết chặt hoặc thay đổi điều kiện áp dụng; các quy định về thuế, hải quan, xuất nhập khẩu linh kiện, cũng như yêu cầu về chứng nhận hợp quy, công bố sản phẩm có thể làm gia tăng chi phí tuân thủ hoặc kéo dài thời gian đưa sản phẩm ra thị trường; nếu không kịp thời cập nhật và đáp ứng đầy đủ các quy định này, Công ty có thể đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, gián đoạn hoạt động sản xuất - kinh doanh hoặc ảnh hưởng đến uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường. | Rủi ro | Thị trường × Pháp lý |
| Nhân sựCơ cấu lao động của Công ty năm 2025 (tr.23): tổng 55 người (100%); phân theo trình độ lao động: Đại học và trên đại học 18 người (33%), Cao đẳng 3 người (5%), Trung cấp 7 người (13%), Lao động phổ thông 27 người (49%); phân loại theo giới tính: Nam 26 người (47%), Nữ 29 người (53%). Số lượng lao động, mức lương trung bình của người lao động trong Công ty năm 2025 (tr.39): Số lượng người lao động: 55 người; Mức lương trung bình: 17.288.617 đồng/người/tháng. Chính sách lao động: làm việc 8 giờ mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần (tr.23); cán bộ công nhân viên có thâm niên công tác từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên được cộng thêm 01 ngày phép (tr.24). Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm của Công ty: 50h/nhân viên/năm (tr.40). Về cải tiến cơ cấu tổ chức (tr.44): Công ty chủ trương tiếp tục duy trì bộ máy nhân sự gọn nhẹ và áp dụng cơ chế linh hoạt, tuyển dụng khi cần thiết, chủ yếu ưu tiên phục vụ phát triển kinh doanh; số nhân sự hưởng lương cố định toàn Công ty khoảng 55 người. | Nhân sự | Lao động × Lương |
| Kiểm toán & môi trườngBáo cáo tài chính năm 2025 của Công ty đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, theo Nghị quyết HĐQT thông qua việc ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025 với đơn vị này (tr.52, tr.61). Diễn giải của Ban Giám đốc về ý kiến kiểm toán (tr.61): 'Theo ý kiến của kiểm toán viên, báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính.' Lưu ý: đây là phần diễn giải của Ban Giám đốc trong thân BCTN và câu diễn giải này không dùng cụm 'ý kiến chấp nhận toàn phần'; riêng cụm đó có xuất hiện trong tiêu đề mục 4 tại tr.45 ("Trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần"). Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (trường hợp ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần): Không có (tr.45). Báo cáo tài chính năm 2025 đã được công bố thông tin theo quy định, đồng thời được đăng tải trên website của Công ty (http://www.thaiduongnang.com.vn/) (tr.62). Báo cáo môi trường (tr.38): tổng lượng phát thải khí nhà kính (GHG) của Công ty phát sinh năm 2025 khoảng 68,5 tấn CO2; tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm và dịch vụ chính trong năm: 75 tỷ đồng; tỷ lệ phần trăm nguyên vật liệu được tái chế được sử dụng để sản xuất sản phẩm và dịch vụ: 0. Số lần và tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không có (tr.39). | Kiểm toán | A&C × Kiểm toán |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh trong nước: Hoạt động kinh doanh của Công ty trải khắp cả nước, tập trung nhiều hơn ở Miền Bắc; có 02 nhà máy: Nhà máy sản xuất lắp ráp xe điện EVGO tại Khu công nghiệp Đô thị Thuận Thành II, tỉnh Bắc Ninh và Nhà máy sản xuất máy nước nóng năng lượng mặt trời tại cụm công nghiệp Thị trấn Phùng, xã Đan Phượng, thành phố Hà Nội (tr.7).
- Xuất khẩu: Trong năm 2025, bên cạnh thị trường nội địa, SHE đặt trọng tâm vào việc đưa sản phẩm ra quốc tế, đẩy mạnh các đơn hàng xuất khẩu vào các thị trường cao cấp như Australia, đồng thời hướng tới thị trường Châu Âu, Mỹ và Canada (tr.26).
- Đối thủ cạnh tranh mảng xe máy điện: Thị trường xe máy điện có sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn như VinFast, YADEA, Dat Bike... với tiềm lực tài chính mạnh và hệ thống phân phối dày đặc (tr.13).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Định hướng phát triển 2026 trở đi · Không ngừng đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng; mở rộng tệp khách hàng, đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm máy nước nóng năng lượng mặt trời; tối ưu hóa hoạt động sản xuất và vận hành, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí; bên cạnh củng cố các lĩnh vực truyền thống, từng bước mở rộng sang ngành hàng ống thép với định hướng đẩy mạnh xuất khẩu (tr.11-12).
- Sự kiện hoán đổi vốn góp SSP · Ngày 11/11/2025, ĐHĐCĐ thông qua phương án phát hành cổ phiếu hoán đổi phần vốn góp của SHI tại Công ty TNHH MTV Sơn Hà SSP Việt Nam, tỷ lệ hoán đổi 50.050.763:1, dự kiến hoàn thành thủ tục trong năm 2026; dự án giúp SHE mở rộng hệ sinh thái sang mảng ống Inox công nghiệp, tăng quy mô vốn và tài sản; tổng số cổ phần phổ thông đã tăng lên 65.003.919 cổ phần nhưng BCTC của SSP chưa được hợp nhất tại 31/12/2025 do đợt phát hành hoàn tất ngày 24/02/2026 (tr.5, tr.17-18, tr.26).
- KQKD 2025: doanh thu vượt xa kế hoạch, lợi nhuận không đạt kế hoạch · Doanh thu thuần 372.771.127.107 đồng, bằng 149% kế hoạch và bằng 190% năm 2024; lợi nhuận sau thuế 12.531.431.580 đồng, chỉ bằng 84% kế hoạch (kế hoạch 15 tỷ đồng) dù bằng 102% năm 2024, do giá vốn ngành thép cao, chi phí tài chính tăng (tỷ giá, lãi suất) và trích thêm dự phòng phải thu (tr.16-17).
- Không chia cổ tức năm 2025 · Kế hoạch cổ tức 7% không thực hiện được do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (13.310.000.565 đồng) không đủ so với tổng giá trị cổ tức dự kiến (45.502.743.300 đồng) trên nền cổ phần đã tăng lên 65.003.919 cổ phần sau hoán đổi SSP; HĐQT giữ lại lợi nhuận để phân phối trong tương lai (tr.17-18).
- Thay đổi nhân sự Ban điều hành · Ông Đinh Đức Tuấn (Phó Giám đốc, 22.014 cổ phần) bị miễn nhiệm kể từ ngày 16/08/2025 (tr.20, tr.23).
- Rủi ro cạnh tranh xe điện nhập lậu · Lượng lớn xe điện nhập lậu không qua đăng ký, đăng kiểm đang tràn lan vào Việt Nam với giá rất rẻ, tạo áp lực cạnh tranh giá lớn đối với doanh nghiệp trong ngành, bên cạnh áp lực từ các đối thủ lớn như VinFast, YADEA, Dat Bike (tr.13).
- Cơ cấu vốn dịch chuyển sang nợ vay · Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 40% (2024) lên 46% (2025); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 68% lên 86%; vay ngắn hạn tăng 38% (từ 63.780.388.994 lên 87.740.763.667 đồng) để tài trợ tăng trưởng doanh thu và mở rộng ngành hàng thép (tr.27, tr.44).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Phát triển Năng Lượng Sơn Hà (SHE) được thành lập vào năm 2005. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bình nước nóng năng lượng mặt trời. Công ty là nhà sản xuất máy nước nóng năng lượng mặt trời với nhãn hiệu Thái Dương năng - Sơn Hà và Thái dương năng chịu áp lực Flat Gold Pressure. SHE trở thành công ty đại chúng từ tháng 10/2018. Công ty đã xây dựng được hệ thống phân phối với 16.000 chi nhánh, đại lý tại Việt Nam. Sản phẩm của SHE đã được xuất khẩu tới 25 nước trên thế giới. SHE được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ tháng 01/2019.
- Sản xuất các thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch
- Kinh doanh, khai thác các thiết bị năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch
- Kinh doanh vật tư, thiết bị, máy móc phụ vụ ngành năng lượng mới, điện, thông tin liên lạc, viễn thông và các ngành công nghiệp khác
- Khảo sát các công trình năng lượng sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng táo tạo, các hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc, các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường. Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình tiết kiệm năng lượng, hiệu quản năng lượng, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và các công trình bảo vệ môi trường
- Lịch vụ bảo hành, bảo dưỡng các thiết bị, các công trình sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, Các công trình điện, thông tin liên lạc và viễn thông
- Tư vấn chuyển giao công nghệ năng lượng mới, năng lượng tái tạo và bảo vệ môi trường. Dịch vụ theo dõi và kiểm soát tiêu dùng năng lượng
- Đạo tạo, huấn luyện về công nghệ tiết kiệm năng lượng, hiệu quả năng lượng, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường và về quản lý, vận hành các hệ thống thiết bị năng lượng mới
- Sản xuất động cơ, tua bin
- Sản xuất ô tô và xe có động cơ
- Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ mooc và bán rơ mooc
- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác
- Sản xuất mô tô, xe máy
- Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật
- Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất pin và ắc quy
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán lẻ ô tô con
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán mô tơ, xe máy
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Đại lý kinh doanh các sản phẩm kim khí
- Lắp đặt, xây dựng các công trình năng lượng sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, các hệ thống viễn thông, thông tin liên lạc và các công trình xử lý nước thải, bảo vệ môi trường. Đầu tư các công trình tiết kiệm năng lượng, hiệu quản năng lượng, năng lượng nước sạch, năng lượng tái tạo và các công trình bảo vệ môi trường
- Sản xuất điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 126 | 4 | 14,6 | 62 | — |
| 2017 | 182 | 9 | 30,6 | 138 | — |
| 2018 | 222 | 16 | 24,3 | 246 | 2.000 |
| 2019 | 249 | 26 | 33,5 | 400 | 2.000 |
| 2020 | 247 | 23 | 24,5 | 354 | 1.000 |
| 2021 | 227 | 15 | 15,1 | 231 | — |
| 2022 | 266 | 20 | 16,2 | 308 | — |
| 2023 | 185 | 18 | 12,8 | 277 | — |
| 2024 | 198 | 12 | 8,1 | 185 | — |
| 2025 | 377 | 13 | 7,7 | 200 | — |