Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí
Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí (PVD), ngành Thiết bị, dịch vụ khai thác dầu mỏ. Vốn hoá 10.314 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ khoanMảng kinh doanh cốt lõi, vận hành 11 giàn khoan (sở hữu và thuê) trong năm 2025; doanh thu và lợi nhuận sau thuế mảng này tăng 7% và 24% so với năm 2024. Hiệu suất sử dụng giàn tự nâng trung bình 4 giàn với đơn giá cho thuê bình quân hơn 89.000 USD/ngày; giàn khoan nước sâu (TAD) duy trì hiệu suất sử dụng 100% (tr.68). | Mảng doanh thu và lợi nhuận chủ lực, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh thu Tổng công ty | Khoan giàn biển × Đông Nam Á |
| Dịch vụ kỹ thuật giếng khoanĐóng góp 19% doanh thu và 14% lợi nhuận toàn Tổng công ty năm 2025 (tr.13); trong cơ cấu mảng dịch vụ khác liên quan đến khoan, dịch vụ kỹ thuật giếng khoan chiếm 59% tổng lợi nhuận sau thuế của mảng này (tr.70). | Động lực tăng trưởng lợi nhuận lớn thứ hai, bổ trợ trực tiếp cho các chiến dịch khoan | Well services × Việt Nam & khu vực |
| Dịch vụ khác liên quan đến khoan (cơ khí sửa chữa, cung ứng vật tư thiết bị, cung ứng nhân lực)Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế của mảng này năm 2025 tăng lần lượt 33% và 71% so với năm 2024, nhờ nhu cầu dịch vụ cơ khí sửa chữa và cung ứng nhân lực khoan trong nước và quốc tế gia tăng (tr.70). | Nguồn thu bổ trợ, đa dạng hóa dịch vụ đi kèm giàn khoan | Dịch vụ phụ trợ khoan × trong & ngoài nước |
| Hoạt động liên doanh (PVD Baker Hughes, PVD Expro, Vietubes...)Tổng lợi nhuận từ hoạt động liên doanh ghi nhận vào kết quả hoạt động sản xuất của PV Drilling trong năm 2025 tăng 193% so với năm 2024 (tr.71). | Kênh mở rộng chuỗi giá trị dầu khí, đóng góp lợi nhuận tăng vọt | Liên doanh dịch vụ dầu khí × Việt Nam |
🎯 Thị trường đầu ra
- Malaysia: Thị trường quốc tế lớn nhất, gia nhập từ năm 2017, vận hành 4 giàn tự nâng (PV DRILLING I, II, III, VI); nắm giữ khoảng 25% thị phần giàn tự nâng, đứng thứ hai sau Velesto; là nhà thầu khoan hoạt động nhiều thứ hai tại Malaysia chỉ sau nhà thầu nội địa, với 118 giếng khoan hoàn thành trong năm 2025 (tr.63, tr.263).
- Indonesia: Thâm nhập từ năm 2022 qua giàn PV DRILLING II và III phục vụ Premier Oil, Pertamina Hulu Energi ONWJ, Pertamina OSES; nắm giữ thị phần lớn nhất tại Indonesia kể từ năm 2025; liên doanh PT Petrovietnam Drilling Indonesia (PVD Indonesia) chính thức đi vào hoạt động giữa năm 2025 (tr.264-265).
- Brunei: Giàn TAD-PV DRILLING V khoan tiếp trợ nửa nổi nửa chìm cho Brunei Shell Petroleum từ năm 2022, hợp đồng 6 năm chắc chắn (2+2 năm tùy chọn) dự kiến kéo dài đến sau năm 2030; hai năm liên tiếp được Shell Global bình chọn 'Rig of the Year' (2023, 2024) (tr.262).
- Việt Nam: Thị trường nội địa nền tảng — quý 4/2025 có 5 giàn khoan hoạt động (gồm 4 giàn thuê), phục vụ Vietsovpetro, PVEP, Phú Quốc POC, Hoàng Long-Hoàn Vũ JOC, Thăng Long JOC cùng các đối tác quốc tế Murphy Oil, Idemitsu, Zarubezhneft, Harbour Energy (tr.16, tr.261).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Đơn giá thuê giàn và hiệu suất sử dụng cao: đơn giá thuê giàn tự nâng duy trì 80.000-115.000 USD/ngày năm 2025 (tr.11), dự báo tiếp tục ở mức 105.000-116.000 USD/ngày trong năm 2026 (tr.254); hiệu suất hoạt động của các giàn khoan sở hữu và thuê đều cao, đạt trên 99% (tr.61, tr.31).
- Mở rộng đội giàn khoan sở hữu: đưa vào vận hành giàn PV DRILLING VIII từ tháng 9/2025 phục vụ chiến dịch khoan Vietsovpetro, và đầu tư giàn PV DRILLING IX (tổng mức đầu tư khoảng 88,4 triệu USD, mua từ Noble với giá 65 triệu USD) dự kiến đưa vào vận hành quý 2/2026 (tr.30, tr.61).
- Mở rộng thị trường quốc tế: doanh thu từ thị trường quốc tế (Malaysia, Indonesia, Brunei) chiếm khoảng 40% tổng doanh thu năm 2025; thành lập liên doanh PVD Indonesia mở rộng hiện diện khu vực (tr.11, tr.33).
- Tăng trưởng dịch vụ kỹ thuật giếng khoan và dịch vụ liên quan khoan: đóng góp 19% doanh thu, 14% lợi nhuận toàn Tổng công ty; doanh thu và lợi nhuận sau thuế mảng dịch vụ khác liên quan khoan tăng lần lượt 33% và 71% so với năm 2024 (tr.13, tr.70).
- Hợp đồng khoan dài hạn đảm bảo dòng tiền ổn định: các hợp đồng khoan dài hạn tại Malaysia, Indonesia, Brunei (như hợp đồng BSP 6 năm chắc chắn dự kiến kéo dài sau 2030; hợp đồng Pertamina 3 năm chắc chắn) giúp ổn định doanh thu và tối ưu chi phí vận hành (tr.63, tr.257).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PVD) có tiền thân là Công ty Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí được thành lập vào năm 2001. PVD chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giàn khoan và dịch vụ kỹ thuật khoan phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong và ngoài nước. Sở hữu 4 giàn khoan tự nâng (jack up), 1 giàn khoan tiếp trợ nửa nổi nửa chìm (TAD) và 1 giàn khoan đất liền (land rig), PVD hiện đang nắm giữ khoảng 70% thị phần khoan tại Việt Nam. PVD chính thức niêm yết và giao dịch trên Sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2006.
- Khoan và sửa chữa các giếng khoan dầu khí. Cung ứng giàn khoan và giàn khoan khai thác dầu khí. Mua bán vật tư, thiết bị khoan và khai thác
- Thử vỉa, bơm trám xi măng, đo địa vật lý giếng khoan và các dịch vụ khác liên quan đến công tác khoan và khai thác
- Dịch vụ ứng cứu sự cố dầu tràn và bảo vệ môi trường
- Dịch vụ thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kiểm tra chất lượng, sửa chữa, bảo dưỡng, vận hành giàn khoan và giàn khoan khai thác dầu khí
- cung cấp vật tư, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị dây chuyền công nghiệp và các dịch vụ liên quan đến công tác khoan dầu khí cho các dự án dầu khí ở nước ngoài
- Đào tạo công nhân khoan dầu khí, cung cấp lao động cho các giàn khoan, giàn khai thác dầu khí của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và cung cấp lao động có chuyên môn khoan dầu khí cho các nhà thầu trong và ngoài nước
- Tư vấn đầu tư - quản lý dự án (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật)
- Hoạt động tư vấn quản lý
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 5.360 | 186 | 1,4 | 335 | — |
| 2017 | 3.891 | 36 | 0,3 | 65 | — |
| 2018 | 5.500 | 173 | 1,2 | 311 | — |
| 2019 | 4.368 | 172 | 1,2 | 309 | — |
| 2020 | 5.229 | 184 | 1,3 | 331 | — |
| 2021 | 3.995 | 37 | 0,3 | 67 | — |
| 2022 | 5.432 | -155 | -1,1 | -279 | — |
| 2023 | 5.766 | 537 | 3,6 | 966 | — |
| 2024 | 9.290 | 698 | 4,3 | 1.255 | 500 |
| 2025 | 10.921 | 1.052 | 6,2 | 1.892 | — |