SBD

Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đẩu

Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đẩu (SBD), ngành Công nghệ phần mềm. Vốn hoá 105 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Công nghệ phần mềm
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc ĐẩuNhà tích hợp hệ thống CNTT-viễn thông, Top 2 đối tác "Preferred Partner" của Cisco tại Việt Nam (tr.13)
Thị trường chính: Việt Nam
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Công ty Mẹ — Tích hợp hệ thống CNTT & viễn thông (mảng chính)Ghi chú: mục "Ngành nghề và địa bàn kinh doanh" (tr.4) chỉ liệt kê các hoạt động kinh doanh đăng ký (tích hợp hệ thống CNTT-viễn thông, tư vấn/triển khai IoT, dịch vụ điện toán đám mây, hỗ trợ kỹ thuật CNTT, hạ tầng viễn thông cho đô thị/cao ốc) — bản in KHÔNG tách doanh thu theo các hoạt động này. Segment ở đây dựng từ số liệu tài chính thực tế theo từng pháp nhân tại mục II.3-II.4 (tr.9, tr.10). Kết quả công ty Mẹ theo BCTC riêng đã kiểm toán: lợi nhuận sau thuế năm TC2025 đạt 10.998.447.891 đồng, bằng 120,86% kế hoạch 9.100.000.000 đồng (tr.7). Doanh thu hợp nhất toàn Tập đoàn (công ty Mẹ + công ty con) năm TC2025 đạt 918.921.429.363 đồng, bằng 110,57% kế hoạch 831.100.000.000 đồng (tr.7); cùng bảng so sánh khác ở tr.13 lại ghi tỷ lệ đạt kế hoạch doanh thu là 110,58% — hai trang cho hai con số khác nhau cho cùng một tỷ lệ, giữ nguyên cả hai (tr.7, tr.13).Trụ cột doanh thu & lợi nhuận toàn Tập đoànTăng trưởng mạnh svck
Công ty Cổ phần Dịch vụ Viễn thông Sao Bắc Đầu (SBD Telecom) — công ty conCông ty con, công ty Mẹ sở hữu 88,89% vốn điều lệ, vốn điều lệ thực góp 36 tỷ đồng (tr.5). Lĩnh vực: cung cấp thiết bị/dịch vụ CNTT, hạ tầng điện toán đám mây, lưu trữ/backup dữ liệu trên cloud, dịch vụ giá trị gia tăng trên nền viễn thông, bảo hành bảo trì mạng viễn thông (tr.5). Doanh số năm TC2025: 10.447.223.393 đồng; giá vốn 10.522.382.992 đồng; chi phí bán hàng 394.479.307 đồng; chi phí QLDN 3.070.610.243 đồng; lợi nhuận trước thuế (5.906.358.711) đồng; lợi nhuận sau thuế (5.911.199.698) đồng; tổng tài sản 19.134.079.773 đồng; TSCĐ 11.256.306.858 đồng; vốn chủ sở hữu 3.174.924.575 đồng (tr.9, tr.10). So với năm TC2024: doanh thu giảm từ 22,19 tỷ đồng xuống 10,45 tỷ đồng (đạt 47,09%); lợi nhuận sau thuế chuyển từ lãi 0,62 tỷ đồng sang lỗ (5,91) tỷ đồng (đạt (953,23%) — bản in dùng dấu ngoặc đơn cho số âm ở dòng này, khác với dòng khác trong cùng tài liệu (vd 'Chi phí thuế TNDN hoãn lại' tr.7 dùng dấu trừ '-513,67%') — chép nguyên cách trình bày từng dòng, không tự thống nhất) (tr.10).Mảng hạ tầng điện toán đám mây — thu hẹp mạnh, chuyển sang lỗThu hẹp, chuyển sang lỗ
Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đầu Miền Nam (SBD South) — công ty conCông ty con, công ty Mẹ sở hữu 99,98% vốn góp, vốn điều lệ thực góp 10 tỷ đồng (tr.5). Lĩnh vực đăng ký: mua bán sản phẩm/dịch vụ CNTT, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, dịch vụ cho thuê kho bãi/vận tải/bốc xếp (tr.5). "Trong năm, công ty không phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch thương mại" (nguyên văn, tr.9): doanh số 0 đồng, giá vốn 0 đồng, chi phí bán hàng 0 đồng, chi phí QLDN 8.373.179 đồng, lợi nhuận trước thuế (8.355.416) đồng, lợi nhuận sau thuế (8.355.416) đồng, tổng tài sản 8.765.441.592 đồng, TSCĐ 0 đồng, vốn chủ sở hữu 8.765.441.592 đồng (tr.9). So với năm TC2024: doanh thu 0/0 (0%); lợi nhuận sau thuế lỗ (0,42) tỷ đồng năm 2024 và lỗ (0,008) tỷ đồng năm 2025, đạt 1,90% (tr.9).Pháp nhân duy trì, không phát sinh doanh thuKhông phát sinh doanh thu
Công ty Cổ phần Công nghệ Qi (Qi Technologies) — công ty liên kếtTrở thành công ty liên kết của SBD từ ngày 1/1/2021 (tr.10). Mảng kinh doanh chính: đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, hạ tầng viễn thông, dịch vụ tích hợp hệ thống và tư vấn/triển khai giải pháp CNTT cho doanh nghiệp; các dịch vụ/giải pháp cụ thể gồm quản lý nhân sự, quản lý khách vào ra/tài sản/video, ảo hóa máy chủ, cho thuê kỹ sư 24/7, IoT, giám sát phương tiện vận tải, giải pháp khu đô thị 4.0, CCTV AI-ACS, thanh toán cước trực tuyến, hạ tầng viễn thông cố định/di động IBS (tr.10). Chỉ tiêu tài chính thực hiện năm TC2025: doanh số 99.340.189.295 đồng; giá vốn 70.816.675.801 đồng; chi phí bán hàng 13.379.622.391 đồng; chi phí QLDN 10.133.849.903 đồng; lợi nhuận trước thuế 5.497.579.559 đồng; lợi nhuận sau thuế 4.389.853.303 đồng; tổng tài sản 47.425.317.110 đồng; TSCĐ 5.113.117.647 đồng; vốn chủ sở hữu 29.363.648.371 đồng; lợi nhuận chưa phân phối 7.363.648.371 đồng (tr.10). Là bên liên quan: SBD bán hàng/cung cấp dịch vụ cho Qi 2.686.800.330 đồng năm nay (1.956.552.000 đồng năm trước); mua hàng hóa/dịch vụ từ Qi 148.939.696 đồng (218.399.168 đồng năm trước); chi phí lãi vay trả Qi 120.835.615 đồng (517.109.586 đồng năm trước); số dư phải thu ngắn hạn từ Qi tại 31/03/2026 là 446.914.735 đồng (tr.24). Ngày 12/11/2025, HĐQT SBD thông qua Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐQT về việc giảm tỷ lệ sở hữu tại Qi Technologies (tr.20). Doanh thu/lợi nhuận của Qi KHÔNG hợp nhất vào BCTC SBD (công ty liên kết, chỉ ghi nhận phần lãi/lỗ theo phương pháp vốn chủ sở hữu 1.320.367.959 đồng năm nay — tr.28).Công ty liên kết — không hợp nhất doanh thuCó lãi, không hợp nhất

🎯 Thị trường đầu ra

  • Việt Nam — thị trường duy nhất: địa bàn kinh doanh chính là Việt Nam; trụ sở chính tại KCX Tân Thuận, TP.HCM, chi nhánh Hà Nội (từ 1997), văn phòng đại diện Đà Nẵng (từ 2004) (tr.3, tr.4)
  • Lĩnh vực trọng điểm mở rộng — chính phủ điện tử, tài chính-ngân hàng, viễn thông, năng lượng, sản xuất, giáo dục, y tế và doanh nghiệp lớn (tr.6)
  • Đối tác công nghệ toàn cầu — Top 2 đối tác Cisco tại Việt Nam, "Preferred Partner" ở 4 mảng Cloud & AI, Security, Networking, Collaboration; đối tác chiến lược Dell Technologies, HPE, Fortinet, Checkpoint; từ tháng 8/2025 chính thức là Innovator Partner của Palo Alto Networks mảng Hardware Firewall (tr.13, tr.15, tr.16)
  • Khách hàng mới ký hợp đồng năm 2025 — Ngân hàng Quân đội, M-Credit, SAGS (tr.14)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả kinh doanh hợp nhất vượt kế hoạch 2025 — doanh thu hợp nhất đạt 918.921.429.363 đồng, bằng 110,57% kế hoạch 831.100.000.000 đồng; lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 11.039.513.418 đồng, bằng 169,06% kế hoạch 6.530.000.000 đồng (tr.7)
  • Tăng trưởng mạnh so với năm trước — doanh thu hợp nhất năm TC2025 bằng 133,75% so với 687.057.442.029 đồng năm TC2024; tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 15.708.554.623 đồng (154,64%); lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 255,42%; riêng lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát đổi dấu từ lãi 206.269.094 đồng (2024) sang lỗ (519.516.386) đồng (2025), đạt -251,86%; chi phí thuế TNDN hoãn lại đổi dấu từ 551.925.018 đồng thành (2.835.078.420) đồng, đạt -513,67% (tr.7)
  • Kết quả công ty Mẹ riêng lẻ — lợi nhuận sau thuế theo BCTC riêng đã kiểm toán đạt 10.998.447.891 đồng, bằng 120,86% kế hoạch 9.100.000.000 đồng (tr.7)
  • Mâu thuẫn dòng cổ tức — bảng "Kết quả của công ty Mẹ" (đơn vị cột ghi VNĐ) có dòng "Cổ tức cho cổ đông công ty Mẹ": kế hoạch "0", thực hiện "6,96%" — giá trị thực hiện là tỷ lệ % chứ không phải số tiền VNĐ như tiêu đề cột (tr.7). Cùng số liệu lặp lại ở bảng "Tình hình tài chính" (đơn vị tỷ đồng) dòng "Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức": năm 2025 = 6,96%, năm 2024 = 0 (tr.11) — giữ nguyên như bản in ở cả hai trang, không tự sửa
  • Mâu thuẫn tỷ lệ đạt kế hoạch doanh thu — tr.7 ghi doanh thu hợp nhất đạt 110,57% kế hoạch; bảng khác ở tr.13 (mục III.1, "Kết quả thực hiện 2025 so với Kế hoạch 2025") ghi cùng tỷ lệ này là 110,58% — hai trang in hai con số lệch nhau 0,01 điểm %, giữ nguyên cả hai (tr.7, tr.13)
  • Cơ cấu vốn xấu đi rõ rệt — hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 2,456 (2024) lên 3,361 (2025), tăng 36,83%; hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,711 lên 0,771, tăng 8,45% (tr.11)
  • Khả năng thanh toán nhích nhẹ — hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 1,156 lên 1,175 (+1,63%); hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,680 lên 0,691 (+1,56%) (tr.11)
  • Khả năng sinh lời cải thiện mạnh — hệ số LNST/Doanh thu thuần tăng từ 0,006 lên 0,012 (+90,97%); LNST/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,028 lên 0,067 (+138,36%); LNST/Tổng tài sản tăng từ 0,008 lên 0,015 (+88,92%); LN hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần gần như đi ngang: 0,013 cả hai năm (+0,77%) (tr.11)
  • Vòng quay tài sản/hàng tồn kho giảm nhẹ — vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,543 xuống 3,429 (-3,22%); vòng quay tổng tài sản giảm từ 1,289 xuống 1,275 (-1,08%) (tr.11)
  • Dòng tiền kinh doanh chuyển âm mạnh — lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm TC2025 âm (72.731.569.955) đồng, trong khi năm TC2024 dương 13.106.701.928 đồng; nguyên nhân chính: các khoản phải thu tăng (135.391.186.802) đồng và hàng tồn kho tăng (69.885.468.713) đồng (tr.29)
  • Bù đắp dòng tiền bằng vay nợ — lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm TC2025 dương 95.183.499.664 đồng (năm trước âm (37.851.845.053) đồng), nhờ tiền thu từ đi vay 783.534.674.254 đồng trong khi trả nợ gốc vay 672.855.726.603 đồng (tr.30)
  • Quy mô tài sản/nguồn vốn tăng mạnh — tổng tài sản hợp nhất tại 31/03/2026 đạt 720.668.832.154 đồng, tăng 35,20% so với 533.029.116.578 đồng tại 01/04/2025; nợ phải trả tăng lên 555.399.769.470 đồng (từ 378.799.567.313 đồng); vốn chủ sở hữu tăng lên 165.269.062.684 đồng (từ 154.229.549.265 đồng) (tr.11, tr.26, tr.27)
  • EPS tăng vọt — lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu năm nay đều đạt 831 đồng, năm trước 301 đồng (tr.28)
  • Cơ cấu cổ đông cô đặc, gần như thuần trong nước — cổ đông cá nhân trong nước chiếm 93,84% vốn (13.059.499 CP); tổ chức trong nước 5,19% (722.401 CP); cổ đông nước ngoài chỉ 0,97% (134.580 CP), trong khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa cho phép là 49% theo văn bản UBCKNN số 1334/UBCK-PTTT ngày 27/03/2023; không có cổ phiếu quỹ (tr.12)
  • Cổ đông lớn — ông Nguyễn Đức Quang (Chủ tịch HĐQT) sở hữu 2.317.178 CP (16,65%); bà Mai Thị Thúy Mai (Trưởng BKS) sở hữu 1.015.290 CP (7,30%) (tr.12)
  • Nhân sự tăng trưởng, cơ cấu trình độ dùng chuẩn số thập phân khác biệt — tổng nhân sự Sao Bắc Đầu và các công ty thành viên tại 31/03/2026 là 201 người, tăng 5.24% so với năm TC2024 (nguyên văn dùng dấu chấm thập phân, khác với comma dùng ở các bảng tài chính khác trong cùng tài liệu); cơ cấu trình độ: trên đại học 16 người (7.96%), đại học 137 người (68.16%), cao đẳng/trung cấp 32 người (15.92%), lao động phổ thông 16 người (7.96%) (tr.8)
  • Thay đổi nhân sự cấp cao ngày 01/07/2025 — Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐQT miễn nhiệm ông Nguyễn Hồng Minh khỏi vị trí Tổng giám đốc; Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐQT miễn nhiệm ông Nguyễn Xuân Trường khỏi vị trí Phó Tổng giám đốc; Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐQT bổ nhiệm ông Nguyễn Xuân Trường làm Tổng giám đốc; cùng ngày bổ nhiệm ông Hoàng Mạnh Cường làm Phó TGĐ Công nghệ (NQ 11/2025), ông Lê Quốc Khánh làm Phó TGĐ Kinh doanh (NQ 12/2025), bà Tạ Thị Hồng Đào làm Phó TGĐ Điều hành (NQ 13/2025) (tr.19, tr.20 — bảng Nghị quyết HĐQT ghi ngày 01/07/2025 cho cả 3 NQ 11/12/13). MÂU THUẪN NỘI TẠI: tr.15 (mục III.2) và tr.25 (bảng thù lao) đều ghi ngày bổ nhiệm 3 Phó TGĐ này là 03/07/2025 — khác ngày với bảng NQ tr.20 (01/07/2025); giữ nguyên cả hai, không chọn phe (tr.15, tr.20, tr.25)
  • Thay đổi nhân sự tài chính ngày 01/08/2025 — Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐQT miễn nhiệm ông Ngô Tiến Mạnh khỏi Kế toán trưởng; Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐQT bổ nhiệm ông Ngô Tiến Mạnh làm Phó Tổng giám đốc Tài chính; Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐQT bổ nhiệm bà Ngô Lê Việt Anh làm Kế toán trưởng (tr.15, tr.20)
  • Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐQT bị giải thể — thành lập ngày 02/01/2024, giải thể từ ngày 01/08/2025 theo Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐQT nhằm "cơ cấu lại mô hình tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả" (nguyên văn, tr.19, tr.20)
  • Hoạt động HĐQT dày đặc — toàn bộ 7 thành viên HĐQT tham dự đủ 19/19 cuộc họp trong năm (100%); ban hành 21 Nghị quyết HĐQT (05/2025 đến 02/2026), bao gồm góp vốn vào HISSC (NQ 20/2025, 03/10/2025), giảm tỷ lệ sở hữu tại Qi Technologies (NQ 21/2025, 12/11/2025), chuyển nhượng toàn bộ vốn góp tại CEH (NQ 22/2025, 15/12/2025), và 3 nghị quyết hạn mức tín dụng tại Vietcombank/Techcombank cuối năm 2025 đầu 2026 (tr.19, tr.20)
  • Ban kiểm soát chính thức hoạt động đầy đủ — 3 thành viên (Mai Thị Thúy Mai - Trưởng BKS, Đặng Thị Thanh Hương, Trần Thị Mỹ Nhị) tham dự đủ 7/7 cuộc họp (100%); tỷ lệ tuân thủ lũy kế theo hệ thống CMS đạt 99,6%, "không ghi nhận sai phạm trọng yếu hoặc vi phạm mang tính hệ thống trong phạm vi kiểm tra" (nguyên văn, tr.21, tr.22)
  • Thù lao HĐQT/BKS/Ban điều hành — tổng chi năm 2025: HĐQT 4.642.323.043 đồng, BKS 539.954.545 đồng, Ban điều hành 5.573.351.002 đồng; tổng cộng toàn bộ (bao gồm cả Kế toán trưởng) 10.755.628.590 đồng, năm trước 10.773.064.588 đồng; cá nhân cao nhất là ông Hoàng Mạnh Cường (Phó TGĐ Công nghệ, bổ nhiệm 03/07/2025) với 1.459.647.147 đồng (tr.22, tr.23, tr.25)
  • Giao dịch cổ phiếu người nội bộ — ông Đặng Nam Sơn (Thành viên HĐQT) bán cổ phiếu, giảm sở hữu từ 137.064 CP (0,985%) xuống 94.564 CP (0,68%) trong kỳ báo cáo (tr.23)
  • Kế hoạch năm 2026 — doanh thu hợp nhất kế hoạch 1.008,00 tỷ đồng, bằng 109,70% so với 918,90 tỷ đồng năm TC2025; lợi nhuận sau thuế hợp nhất kế hoạch 13,90 tỷ đồng, bằng 125,91% so với 11,04 tỷ đồng năm TC2025 (tr.16)
  • Ý kiến kiểm toán viên (RSM Việt Nam, báo cáo lập ngày 22/06/2026) nguyên văn: "báo cáo tài chính hợp nhất đính kèm đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Công Nghệ Sao Bắc Đầu và các công ty con vào ngày 31 tháng 03 năm 2026 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014, Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 03 năm 2016..." — không có cụm "chấp nhận toàn phần" in trong bản (tr.25)
  • Rủi ro công ty tự nêu — kinh tế-xã hội (lạm phát, biến động địa chính trị, suy giảm tăng trưởng một số nền kinh tế lớn ảnh hưởng nhu cầu đầu tư CNTT); tỷ giá ngoại tệ ảnh hưởng giá vốn thiết bị nhập khẩu; pháp luật (tuân thủ quy định công nghệ/dữ liệu/công bố thông tin); đặc thù ngành (tốc độ thay đổi công nghệ nhanh, an toàn thông tin/an ninh mạng); cạnh tranh gia tăng trong nước và quốc tế (tr.6, tr.7)
  • Sự kiện thương hiệu/đối tác nổi bật năm TC2025 — Top 10 ICT & Techmap do VINASA bình chọn (tr.14); ban hành Chính sách Bảo vệ Dữ liệu Cá nhân ngày 17/04/2025 theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP (tr.14); phối hợp Cisco giới thiệu giải pháp Trusted AI/Secure AI Factory tại DCCI Summit 22/04/2025 và 26/06/2025 (tr.14, tr.15); tháng 12/2025 ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới "SBD" thay biểu tượng ngôi sao truyền thống (tr.15); 18/12/2025 được Cisco vinh danh Đối tác của năm mảng Cisco Collaboration FY25 (tr.15)
  • Lịch sử vốn điều lệ — thành lập ngày 25/11/1996 với vốn điều lệ 900 triệu đồng và 4 CBNV; qua nhiều lần tăng vốn đạt 139.164.800.000 đồng tại 31/03/2026 (13.916.480 cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/CP); niêm yết UPCoM từ năm 2017 (gần 8,5 triệu cổ phiếu); niên độ tài chính đổi từ 01/04-31/03 kể từ năm 2021 (tr.3, tr.4, tr.12)
Nguồn: BCTN CTCP Công nghệ Sao Bắc Đầu (SBD) năm tài chính 2025 (niên độ 01/04/2025-31/03/2026), toàn bộ 31 trang PDF (PDF1: công văn CBTT 10/07/2026; PDF2: bìa không đánh số; PDF3-31 in số trang liên tục 2-30, quy tắc in=PDF-1 kiểm chứng bằng footer từng trang) — nguồn: FPTS_SBD_2026-07-10_1748378_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-TC-2025.pdf. Toàn bộ 31 trang là trang ảnh (mật độ text <300 ký tự/trang qua pdftotext), đọc bằng render 200dpi.
Giá (nghìn đ)7,5
Vốn hoá (tỷ)105
P/E10,5
P/B0,8
ROE (%)8,1
EPS714
BVPS9.071
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Công nghệ Sao Bắc Đẩu (SBD) có tiền thân là Công ty TNHH Điện – Điện tử - Tin học Sao Bắc Đẩu, được thành lập vào năm 1996. SBD chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là (i) Cung cấp dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin và viễn thông, (ii) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thông tin, và (iii) Cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin. SBD là đối tác công nghệ duy nhất của Cisco tại thị trường Việt Nam. SBD được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 02/2017.

  • Sản xuất các cấu kiện kim loại
  • Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
  • Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
  • Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn
  • Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu
  • Sản xuất linh kiện điện tử
  • Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
  • Sản xuất thiết bị truyền thông
  • Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
  • Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
  • Sản xuất đồng hồ
  • Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp
  • Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học
  • Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học
  • Sản xuất mô tơ, máy phát
  • Sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
  • Sản xuất pin và ắc quy
  • Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
  • Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
  • Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
  • Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
  • Sản xuất đồ điện dân dụng
  • Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện, điện tử, tin học
  • Sản xuất động cơ, tua bin
  • Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiếu lưu

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20123801010,1714
201335344,8286
20145431010,4714
20157281413,41.000
20168531714,51.2141.500
20179742719,21.9291.000
2018984149,71.0002.000
20191.0451812,31.2861.000
202185575,4500
2022871108,1714

Cổ đông lớn

Nguyễn Đức Quang16,6%
Mai Thị Thúy Mai7,3%
Nguyễn Việt Thắng4,8%
Đỗ Văn Hào4,3%
Trần Tuyên Đức3,3%
Ngô Tiến Mạnh3,3%
Nguyễn Xuân Trường2,5%

Câu hỏi thường gặp

P/E của SBD là bao nhiêu?
P/E của SBD là 10,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của SBD là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của SBD là 8,1%.
Vốn hoá của SBD là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của SBD khoảng 105 tỷ đồng.