Công ty Cổ phần Thép Pomina
Công ty Cổ phần Thép Pomina (POM), ngành Thép. Vốn hoá 976 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thép xây dựngNhà cung ứng thép xây dựng hàng đầu VN, đủ chủng loại theo nhiều tiêu chuẩn (tr.1) | Mảng chủ lực | Sắt thép × Xuất khẩu |
| Luyện phôi (lò điện)Nhà máy luyện 1 triệu tấn phôi + cán 0,5 triệu tấn; sáp nhập Thép Việt thêm 0,5+0,5 triệu tấn (tr.2) | Thượng nguồn | Phế liệu × Nhập (đầu vào) |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa · thép xây dựng công trình phía Nam (tr.1, tr.2)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Giá thép phế liệu · nguyên liệu lò điện (chuỗi N phế liệu bên dưới)
- Cầu xây dựng + bất động sản nội địa
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thép Pomina (POM) có tiền thân là Nhà máy Thép Pomina 1 được thành lập năm 1999. Năm 2008 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh thép xây dựng như thép thanh và thép cuộn. Thị trường chính của công ty bao gồm toàn bộ khu vực miền Trung, các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long và thị trường Campuchia. Pomina là nhà máy thép lớn nhất Việt Nam với tổng công suất luyện phôi thép 1,5 triệu tấn, công suất cán thép 1,1 triệu tấn. Mạng lưới phân phối của công ty rộng khắp với 7 tổng đại lý và hơn 800 đại lý thứ cấp. Ngày 23/05/2024, POM chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất sắt thép gang
- Tái chế phế liệu kim loại
- Kinh doanh các sản phẩm từ thép
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | 10.811 | -29 | -1,2 | -104 | — |
| 2015 | 9.864 | 28 | 1,2 | 100 | — |
| 2016 | 9.354 | 302 | 11,3 | 1.082 | — |
| 2017 | 11.384 | 698 | 20,7 | 2.502 | — |
| 2018 | 13.468 | 434 | 11,4 | 1.556 | — |
| 2019 | 12.007 | -310 | -8,9 | -1.111 | — |
| 2020 | 9.885 | 16 | 0,5 | 57 | — |
| 2021 | 14.072 | 183 | 4,9 | 656 | — |
| 2022 | 13.041 | -1.080 | -41,4 | -3.871 | — |
| 2023 | 3.284 | -961 | -60,3 | -3.444 | — |