Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty Cổ phần
Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty Cổ phần (MTA), ngành Khai khoáng chung. Vốn hoá 1.078 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khai thác và chế biến khoáng sảnKhai thác, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại khoáng sản như Ilmenite, Zircon, Rutile, thạch anh, thạch cao (khai thác tại Lào qua Công ty TNHH Việt Lào), Mangan; là ngành nghề chủ lực. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Khai thác và chế biến khoáng sản |
| Chăn nuôi và chế biến nông nghiệpSản xuất kinh doanh lợn giống, lợn siêu nạc, thức ăn chăn nuôi, giống và vật tư nông nghiệp, chế biến bảo quản thịt và thực phẩm chức năng từ nhung hươu qua các công ty con. | Mảng nông nghiệp - chăn nuôi | Chăn nuôi và chế biến nông nghiệp |
| Dịch vụ cảng biển và logisticsKhai thác dịch vụ cảng biển và hậu cần tại cảng nước sâu Vũng Áng thông qua Công ty CP cảng Quốc tế Lào - Việt (Tổng công ty sở hữu 53%). | Mảng dịch vụ cảng và hậu cần | Dịch vụ cảng biển và logistics |
| Thương mại và xây lắpKinh doanh thương mại tổng hợp, xuất nhập khẩu, kinh doanh khách sạn - nhà hàng; thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật và gia công cơ khí. | Mảng thương mại và xây lắp | Thương mại và xây lắp |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam
- CHDCND Lào
- Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu năm 2023 đạt 1.708.751 triệu đồng, bằng 94,9% kế hoạch 1.800.000 triệu đồng (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2023 lỗ (40.448) triệu đồng, không đạt kế hoạch lãi 15.000 triệu đồng (theo BCTN năm 2023)
- Nộp ngân sách nhà nước năm 2023 đạt 31.255 triệu đồng, bằng 78,1% kế hoạch 45.000 triệu đồng (theo BCTN năm 2023)
- Vốn điều lệ 1.101.135.910.000 đồng; thu nhập bình quân người lao động năm 2023 đạt 9.054.000 đồng/người/tháng, bằng 106,5% kế hoạch (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh - Công ty Cổ phần (MTA), tiền thân là Công ty Khai thác, chế biến và xuất khẩu Titan Hà Tĩnh được thành lập năm 1996. Năm 2014, Công ty thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh. MITRACO hoạt động đa ngành, nhưng công nghiệp khai thác, chế biến sâu các sản phẩm khoáng sản, công nghiệp sản xuất chế biến vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác cảng vẫn là những lĩnh vực mũi nhọn chính của Tổng công ty. MITRACO cung cấp nguồn cán bộ chủ chốt có kinh nghiệm trong điều hành, quản lý cho tỉnh và các dự án, như: Sắt Thạch Khê, Khoáng sản Hòa Phát, Thủy điện Hương Sơn, Xăng dầu Vũng Áng, Vinatex Hồng Lĩnh, Dioxit Titan... Ðầu tư xây dựng một số nhà máy có trình độ kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại tầm cỡ quốc tế như Nhà máy Zircon siêu mịn, một trong những nhà máy hiện đại nhất Ðông - Nam Á. Ngày 21/10/2015, MTA chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại khoáng sản, quặng có chất phóng xạ
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Điều hành tua du lịch
- Kinh doanh xếp dỡ, giao nhận hàng hóa đường biển và đường bộ
- Chăn nuôi hươu
- Chăn nuôi gia cầm
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản
- Sản xuất, chế biến thực phẩm chức năng từ nhung hươu
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Nuôi trồng thủy sản nội địa
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
- Sản xuất vf kinh doanh phân bón hữu cơ
- Bán buôn mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
- Khách sạn và dịch vụ lưu trú tương tự
- Đại lý lữ hành
- Hoạt động liên quan đến du lịch khác
- Đào tạo trung cấp
- Cưng ứng lao động tạm thời
- Cung ứng nguồn nhân lực khác
- Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.340 | 23 | 1,6 | 209 | — |
| 2017 | 957 | -77 | -5,6 | -700 | — |
| 2018 | 1.060 | -6 | -0,5 | -55 | — |
| 2019 | 1.041 | -27 | -2,3 | -245 | — |
| 2020 | 1.243 | 155 | 11,8 | 1.409 | — |
| 2021 | 1.578 | 1 | 0,1 | 9 | — |
| 2022 | 1.348 | -31 | -2,5 | -282 | 180 |
| 2023 | 1.328 | -40 | -3,4 | -364 | — |
| 2024 | 1.463 | 89 | 7,1 | 809 | — |
| 2025 | 1.422 | 67 | 4,8 | 609 | — |