Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Mobifone
Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Mobifone (MFS), ngành Thiết bị viễn thông. Vốn hoá 203 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ giải đáp, chăm sóc khách hàng qua điện thoại (CSKH/BPO)Ngành nghề kinh doanh chính: dịch vụ giải đáp, chăm sóc khách hàng qua điện thoại (tr.4). Năm 2025 tiếp tục được đối tác MobiFone đánh giá, nhận xét là đơn vị cung cấp các dịch vụ BPO (cung cấp dịch vụ hỗ trợ văn phòng với số lượng 1.270 nhân sự) và dịch vụ vận hành kỹ thuật, ứng cứu thông tin nhà trạm và truyền dẫn có chất lượng tốt nhất trong các nhà cung cấp (tr.3). Năm 2014 triển khai hệ thống Contact Center tập trung tại Hà Nội và TP HCM (tr.2). Giai đoạn 2021-2024 triển khai thành công hệ thống OCCC (Omni Channel Contact Center — hệ thống chăm sóc khách hàng đa kênh) trên hệ thống MobiFone (tr.3). | Mảng sử dụng nhiều nhân sự nhất của công ty (hơn 500 nhân sự CSKH phục vụ liên tục 24/24h, tr.10); được chính khách hàng MobiFone xếp hạng chất lượng tốt nhất trong các nhà cung cấp năm 2025. | CSKH/BPO |
| Xây dựng nhà trạm BTS, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thôngNgành nghề kinh doanh chính: xây dựng nhà trạm BTS, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông (tr.4). Giai đoạn 2008-2009 đã xây dựng 152 trạm phát sóng BTS để phục vụ hoạt động cho thuê cơ sở hạ tầng (tr.2). | Mảng hạ tầng nền tảng hình thành từ giai đoạn đầu thành lập công ty (2008-2009). | BTS/Hạ tầng |
| Lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị viễn thông, tư vấn, tổ chức thực hiệnNgành nghề kinh doanh chính: lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị viễn thông, tư vấn, tổ chức thực hiện (tr.4). | Một trong các mảng dịch vụ kỹ thuật cốt lõi liệt kê trong ngành nghề kinh doanh chính. | Lắp đặt/Bảo dưỡng |
| Đo kiểm trong lĩnh vực viễn thôngNgành nghề kinh doanh chính: đo kiểm trong lĩnh vực viễn thông (tr.4). | Dịch vụ kỹ thuật chuyên biệt hỗ trợ vận hành hạ tầng viễn thông. | Đo kiểm |
| Bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn mạng viễn thông; hệ thống báo cháy/PCCC/giám sát điều khiểnNgành nghề kinh doanh chính: bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn mạng viễn thông; sửa chữa bảo dưỡng hệ thống báo cháy, phòng chữa cháy tự động, các hệ thống cảnh báo, giám sát điều khiển; bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin (tr.4). Năm 2025 đầu tư 03 bộ máy hàn, máy đo phục vụ công tác vận hành khai thác - ứng cứu thông tin (VHKT-ƯCTT) cáp quang tại các địa bàn Công ty cung cấp dịch vụ, tổng mức đầu tư 662.607.000 đồng, giá trị thực hiện 651.120.000 đồng (tr.10). Đầu năm 2025 triển khai mới dịch vụ vận hành ƯCTT cáp quang trên địa bàn toàn quốc (tr.3). | Mảng kỹ thuật vận hành-ứng cứu truyền dẫn, gắn với CAPEX thiết bị chuyên dụng (máy hàn/máy đo cáp quang) trong năm. | Truyền dẫn/PCCC |
| Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông và Internet (VAS)Ngành nghề kinh doanh chính: dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông và Internet (tr.4). Giai đoạn 2018-2020 triển khai mới các dịch vụ lĩnh vực giá trị gia tăng, các chương trình khuyến mại của nhà mạng, giải pháp trong thanh toán điện tử; tự triển khai Dịch vụ Ứng tiền và các chương trình khuyến mại mới (tr.3). Giai đoạn 2021-2024 tăng tỷ lệ tự triển khai dịch vụ ứng tiền lên 75% (tr.3). Định hướng năm 2026: bán VAS qua mSocial, đa dạng các kênh bán VAS (MFS thực hiện, đại lý thực hiện, kênh Zalo) (tr.14). | Mảng dịch vụ số gắn với định hướng chuyển đổi số và mở rộng kênh bán (đại lý, Zalo, mSocial) trong kế hoạch 2026. | VAS |
| Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợpNgành nghề kinh doanh chính: dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp (tr.4). Đây là một trong các cấu phần dịch vụ BPO công ty đang cung cấp (liên hệ tr.3: BPO — cung cấp dịch vụ hỗ trợ văn phòng với số lượng 1.270 nhân sự). | Cấu phần thuộc mảng dịch vụ BPO/hỗ trợ văn phòng. | Hành chính VP |
| Dịch vụ đại lý vé máy bay, du lịchNgành nghề kinh doanh chính: dịch vụ đại lý vé máy bay, du lịch (tr.4). Giai đoạn 2021-2024 xây dựng hệ thống phát triển làm đại lý bán vé máy bay cho cá nhân, tổ chức tại các địa bàn hoạt động (tr.3). | Mảng kinh doanh phụ trợ, mở rộng nguồn thu ngoài dịch vụ viễn thông cốt lõi. | Vé máy bay/Du lịch |
| Ban điều hànhBan Điều hành tại thời điểm 31/12/2025 gồm 01 Tổng Giám đốc, 01 Phó Tổng Giám đốc và 01 Kế toán trưởng (tr.6). Tổng Giám đốc: Vũ Quang Hải, sinh 19/02/1973, nơi sinh Liên Châu - Thanh Oai - Hà Nội, trình độ chuyên môn Cử nhân vật lý, Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh; giữ chức Tổng Giám đốc Công ty từ 15/12/2014 đến nay và Thành viên HĐQT từ 30/06/2015 đến nay; không giữ chức vụ tại tổ chức khác; nắm giữ 772.899 cổ phần (cá nhân sở hữu 99 cổ phần, đại diện sở hữu 772.800 cổ phần) (tr.6, tr.7). Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Ngọc Thảo, sinh 10/07/1984, quê quán Tứ Kỳ, Hải Dương, trình độ Thạc sỹ Khoa học Kỹ thuật điện tử, Kỹ sư Điện tử - Viễn thông, Cử nhân Anh Văn; Thành viên HĐQT từ 01/03/2022 đến nay, Phó Tổng giám đốc từ 03/03/2022 đến nay; không giữ chức vụ tại tổ chức khác; không nắm giữ cổ phần (tr.7, tr.8). Kế toán trưởng: Nguyễn Anh Tú, sinh 10/10/1977, nơi sinh Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc, trình độ Thạc sĩ Kế toán - Tài chính; Trưởng Phòng Kế toán - Kế toán trưởng Công ty từ 01/01/2022 đến nay; không giữ chức vụ tại tổ chức khác; không nắm giữ cổ phần (tr.8, tr.9). Không có thay đổi trong Ban điều hành trong năm (tr.9). GHI CHÚ PHẠM VI: bản in KHÔNG có mục liệt kê đầy đủ danh sách thành viên Hội đồng quản trị hay Ban Kiểm soát (dù sơ đồ tổ chức tr.5 có vẽ hộp 'HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ' và 'BAN KIỂM SOÁT'), không có mục thù lao/lương HĐQT-BKS-Ban điều hành, không có mục giao dịch cổ phiếu nội bộ, không có mục giao dịch với bên liên quan riêng biệt — các phần này không xuất hiện trong tài liệu 16 trang này. | Lãnh đạo điều hành trực tiếp hoạt động SXKD; TGĐ và PTGĐ đồng thời là thành viên HĐQT (kiêm nhiệm). | Ban điều hành |
| Cơ cấu cổ đôngTổng số cổ phần: 7.062.979 cổ phần (tính từ ngày 27/09/2017), loại cổ phần đang lưu hành: cổ phần phổ thông (tr.11). Số lượng cổ phần tự do chuyển nhượng: 7.062.979 cổ phần; số lượng cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng: Không (tr.12). Cơ cấu cổ đông tính tới thời điểm ngày 06/11/2025: 2.804 cổ đông sở hữu 7.062.979 cổ phần. Cổ đông tổ chức: 7 cổ đông, sở hữu 2.583.780 cổ phần, tỷ lệ 36,58%; trong đó Tổng công ty Viễn thông MobiFone: 1 cổ đông, sở hữu 2.208.000 cổ phần, tỷ lệ 31,26%; pháp nhân khác: 6 cổ đông, sở hữu 375.780 cổ phần, tỷ lệ 5,32%. Cổ đông cá nhân: 2.797 cổ đông, sở hữu 4.479.199 cổ phần, tỷ lệ 63,42%; trong đó sở hữu từ 5% trở lên: 0 cổ đông, 0 cổ phần, 0,00%; sở hữu khác: 2.797 cổ đông, 4.479.199 cổ phần, 63,42%. Cổ đông trong nước: 2.701 cổ đông, sở hữu 6.430.752 cổ phần, tỷ lệ 91,05%. Cổ đông nước ngoài: 103 cổ đông, sở hữu 632.227 cổ phần, tỷ lệ 8,95% (tr.12). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu: không thay đổi. Giao dịch cổ phiếu quỹ: không. Các chứng khoán khác: không (tr.12). | MobiFone là cổ đông tổ chức lớn nhất (31,26%) — vừa là công ty mẹ chi phối định hướng kinh doanh, vừa là khách hàng cốt lõi. | Cổ đông |
| Kết quả kinh doanh & chỉ tiêu tài chính năm 2025Chỉ tiêu Doanh thu - Lợi nhuận năm 2025 so với kế hoạch (tr.6, bảng theo Nghị quyết 01/NQ-ĐHĐCĐ/2025/MFS và BCTC đã kiểm toán): Tổng doanh thu (bao gồm doanh thu tài chính): kế hoạch 434.958.000.000 đồng, thực hiện 409.703.976.115 đồng, tỷ lệ TH/KH 94,19%. Doanh thu dịch vụ MobiFone: kế hoạch 363.343.000.000 đồng, thực hiện 350.418.322.745 đồng, tỷ lệ TH/KH 96,44%. Doanh thu hợp nhất MobiFone (bao gồm doanh thu tài chính): kế hoạch 55.615.000.000 đồng, thực hiện 59.285.653.370 đồng, tỷ lệ TH/KH 106,60%. Lợi nhuận sau thuế: kế hoạch 16.000.000.000 đồng, thực hiện 16.016.906.860 đồng, tỷ lệ TH/KH 100,11% (tr.6). Tình hình tài chính năm 2024-2025, bảng 'Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng' (tr.11): Tổng giá trị tài sản: năm 2024 = 243.819.829.622 đồng, năm 2025 = 238.297.329.134 đồng, cột '% tăng giảm' in 97,74%. Doanh thu thuần: năm 2024 = 372.177.472.647 đồng, năm 2025 = 403.524.838.432 đồng, cột '% tăng giảm' in 108,42%. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: năm 2024 = 16.932.342.807 đồng, năm 2025 = 20.529.421.480 đồng, cột '% tăng giảm' in 121,24%. Lợi nhuận khác: năm 2024 = -3.681.067 đồng, năm 2025 = 232.077.077 đồng, cột '% tăng giảm' in 6.304,61%. Lợi nhuận trước thuế: năm 2024 = 16.928.661.740 đồng, năm 2025 = 20.761.498.557 đồng, cột '% tăng giảm' in 122,64%. Lợi nhuận sau thuế: năm 2024 = 13.527.541.843 đồng, năm 2025 = 16.016.906.860 đồng, cột '% tăng giảm' in 118,40% (tr.11). GHI CHÚ MÂU THUẪN NỘI TẠI CỦA BẢN IN: cột này có tiêu đề in là '% tăng giảm' nhưng các giá trị in ra thực chất là tỷ lệ (giá trị năm 2025 so với giá trị năm 2024) chứ không phải mức tăng/giảm phần trăm theo đúng nghĩa đen của tiêu đề — ví dụ Tổng giá trị tài sản GIẢM từ 243,8 tỷ xuống 238,3 tỷ nhưng cột vẫn in số dương 97,74% (là tỷ lệ 2025/2024), và Lợi nhuận khác đổi dấu từ âm sang dương nhưng cột in 6.304,61% (là tỷ lệ độ lớn, không phải % tăng theo nghĩa thông thường). Giữ nguyên như in, không tự diễn giải hay tự tính lại. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tr.11): Hệ số thanh toán ngắn hạn: 2024 = 3,28; 2025 = 3,07. Hệ số thanh toán nhanh: 2024 = 3,27; 2025 = 3,07. Hệ số Nợ/Tổng tài sản: 2024 = 0,30; 2025 = 0,31. Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 2024 = 0,42; 2025 = 0,45. Vòng quay hàng tồn kho: 2024 = 898,33; 2025 = 795,97. Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân: 2024 = 1,49; 2025 = 1,67. Hệ số LNST/Doanh thu thuần: 2024 = 3,63%; 2025 = 3,97%. Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu: 2024 = 8,00%; 2025 = 9,76%. Hệ số LNST/Tổng tài sản: 2024 = 5,55%; 2025 = 6,72%. Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/Doanh thu thuần: 2024 = 4,55%; 2025 = 7,44% (tr.11). Đánh giá của Ban Tổng Giám đốc (tr.13): trong năm 2025, Tổng doanh thu đạt 409,7 tỷ đồng đạt 94,19%; phần giảm so với kế hoạch do doanh thu dịch vụ với Tổng công ty viễn thông MobiFone và các bên liên quan từ 363,3 tỷ năm 2024 giảm còn 350,4 tỷ năm 2025 (theo chính sách giảm chi phí của MobiFone); doanh thu hợp nhất MobiFone đạt 106,6% so với kế hoạch. Công ty đã thực hiện rà soát, triển khai nhiều giải pháp tối ưu nhằm gia tăng lợi nhuận như: cắt giảm nhân sự; tiết giảm chi phí hoạt động (điện, nước, văn phòng phẩm...) tại các địa điểm làm việc; tiết giảm chi phí thuê user/đầu số/đường truyền. Lợi nhuận sau thuế đạt 100,11% so với kế hoạch (tr.13). LỖI IN GHI NHẬN NGUYÊN VĂN: mục 'a) Tình hình tài sản' (tr.13) in nguyên văn 'Tổng giá trị tài sản tại thời điểm 31/12/2025 là: 238,3 triệu đồng giảm so với thời điểm 31/12/2024 là 2,26%' — đơn vị in trong câu này là 'triệu đồng', trong khi bảng số liệu ở tr.11 cho thấy giá trị thực là 238.297.329.134 đồng (~238,3 TỶ đồng), không phải 238,3 triệu; chép nguyên như in, không tự sửa lỗi đánh máy này. Vòng quay tổng tài sản năm 2025 là 1,67 lần (tr.13). Công ty duy trì tốt khả năng thanh toán nợ ngắn hạn; hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh đều lớn hơn 1 (tr.13). Hoạt động kinh doanh ít sử dụng ngoại tệ, các khoản vay đều bằng VNĐ nên không có ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến kết quả HĐKD (tr.13). | Số liệu tài chính cốt lõi cho định giá — lợi nhuận sau thuế năm 2025 là 16.016.906.860 đồng, đạt 100,11% kế hoạch dù tổng doanh thu chỉ đạt 94,19% kế hoạch, nhờ các giải pháp tiết giảm chi phí và cắt giảm nhân sự. | KQKD & Tài chính |
| Đầu tư dự án năm 2025Công ty đã triển khai đầu tư 02 dự án phục vụ hoạt động SXKD, hoàn thành toàn bộ các thủ tục đầu tư trong năm 2025 (tr.10): (1) Đầu tư máy hàn, máy đo phục vụ công tác VHKT-ƯCTT: đầu tư 03 bộ máy hàn, máy đo phục vụ công tác vận hành khai thác - ứng cứu thông tin cáp quang tại các địa bàn Công ty cung cấp dịch vụ; tổng mức đầu tư 662.607.000 đồng, giá trị thực hiện 651.120.000 đồng. (2) Đầu tư xe ô tô phục vụ hoạt động SXKD, vận hành khai thác - ứng cứu thông tin: đầu tư 02 xe ô tô bán tải phục vụ hoạt động SXKD, vận hành khai thác - ứng cứu thông tin của các Chi nhánh MobiFone Service tại miền Nam, miền Trung; tổng mức đầu tư 1.780.000.000 đồng, giá trị thực hiện 1.547.875.874 đồng. Tổng cộng: tổng mức đầu tư 2.442.607.000 đồng, giá trị thực hiện 2.198.995.874 đồng (tr.10). Các công ty con, công ty liên kết: Không có (tr.10, tr.11). | Đầu tư CAPEX quy mô nhỏ (khoảng 2,2 tỷ đồng thực hiện), tập trung phục vụ trực tiếp công tác vận hành kỹ thuật - ứng cứu thông tin chứ không phải mở rộng quy mô kinh doanh. | Đầu tư CAPEX |
| Các rủi roCông ty MobiFone Service là một công ty có số lượng nhân sự lao động lớn nên sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều khi có sự thay đổi các chế độ chính sách về Bảo hiểm xã hội và lao động tiền lương của nhà nước. Bên cạnh đó, với các hoạt động kinh doanh chính liên quan đến công nghệ thông tin, không tránh khỏi việc gặp rủi ro công nghệ, rủi ro bảo mật và những rủi ro liên quan đến thông tin. Bí quyết công nghệ, bí mật kinh doanh có thể bị tiết lộ, hoặc rò rỉ (tr.5). GHI CHÚ: bản in liệt kê đúng 2 nhóm rủi ro nêu trên; không có thêm rủi ro nào khác được nêu trong mục 'Các rủi ro'. | Hai rủi ro vận hành trọng yếu nhất theo chính công ty tự nhận diện: chính sách BHXH/lao động tiền lương (do quy mô lao động lớn) và rủi ro công nghệ/bảo mật/rò rỉ thông tin. | Rủi ro |
| Ý kiến kiểm toánCông ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C được lựa chọn là Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty (tr.15). Trích nguyên văn ý kiến của Công ty kiểm toán: "Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật MobiFone tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính." (tr.15-16). GHI CHÚ: bản in KHÔNG dùng cụm từ 'chấp nhận toàn phần' — chỉ trích nguyên văn đoạn trên. Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định pháp luật về kế toán và kiểm toán (tr.16). Toàn văn Báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán được đăng tải đầy đủ tại website: www.mobifoneservice.com.vn (chuyên mục Quan hệ cổ đông) (tr.16). | Xác nhận độc lập về tính trung thực, hợp lý của BCTC 2025 — cơ sở đối chiếu số liệu tài chính dùng trong thẻ này. | Kiểm toán A&C |
| Nhân sự & chính sách lao độngSố lượng lao động đến thời điểm 31/12/2025: 2.124 người, giảm so với năm 2024 do thực hiện tối ưu lao động nhằm tăng năng suất, tăng thu nhập cho người lao động. Mức thu nhập trung bình đối với người lao động là 8,3 triệu đồng/người (tr.12). Cơ cấu theo Hợp đồng lao động, tổng 2.124 người (tr.9): Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 1.176 người, 55%. HĐLĐ xác định thời hạn từ 12-36 tháng: 759 người, 36%. HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12 tháng: 156 người, 7%. Hợp đồng thử việc: 33 người, 2%. Cơ cấu theo trình độ, tổng 2.124 người: Đại học và trên Đại học: 1.127 người, 53%. Cao đẳng, trung cấp: 625 người, 29%. Khác: 372 người, 18% (tr.9). Đội ngũ cán bộ nhân viên của Công ty bao gồm hơn 100 cán bộ và kỹ sư, hơn 500 đội ngũ nhân sự chăm sóc khách hàng chất lượng đáp ứng phục vụ liên tục 24/24h cùng với hơn 1000 nhân sự hỗ trợ nghiệp vụ, ứng cứu thông tin và các nhóm nhân sự khác (tr.10). Chính sách đối với người lao động: chú trọng đào tạo chuyên môn và kỹ năng làm việc, kỹ năng sống cho CBNV — đào tạo cán bộ về kỹ năng quản lý, nghiệp vụ giao tiếp, nghiệp vụ chuyên môn giải đáp CSKH qua điện thoại, nghiệp vụ bán hàng qua điện thoại, nghiệp vụ vận hành khai thác - ứng cứu thông tin, an toàn leo cao... (tr.10). Thực hiện trích nộp BHXH và mua BHYT cho người lao động theo đúng quy định của Nhà nước; giải quyết kịp thời các chế độ trợ cấp, ốm đau; tiến hành khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo quy định (tr.12). Hàng năm thực hiện các khóa đào tạo tuyển dụng đầu vào, đào tạo nội bộ, đào tạo an toàn vệ sinh viên cho người lao động (tr.13). Những thay đổi trong ban điều hành: không có (tr.9). | Nguồn lực chính vận hành dịch vụ BPO/CSKH quy mô lớn; chi phí lao động (cắt giảm nhân sự trong năm) là biến số trọng yếu giúp công ty vượt kế hoạch lợi nhuận dù doanh thu hụt kế hoạch. | Nhân sự |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trụ sở chính: tầng 3 tòa nhà TTC, số 19 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam (tr.1, tr.4).
- Địa bàn kinh doanh: hệ thống chi nhánh hoạt động từ Bắc vào Nam, gồm 03 Chi nhánh MobiFone Service: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam (tr.4, tr.5).
- Giai đoạn 2009, xây dựng hệ thống mạng lưới nội bộ trải dài từ Bắc vào Nam với trụ sở chính tại Phòng 4 tầng 12 Tòa nhà Harec, số 4A Láng Hạ, Thành Công, Ba Đình, Hà Nội; hệ thống sản phẩm dịch vụ giải đáp CSKH gồm 06 chi nhánh tại: Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng, Đồng Nai (tr.2).
- Khách hàng cốt lõi: Tổng công ty Viễn thông MobiFone — doanh thu dịch vụ MobiFone năm 2025 là 350.418.322.745 đồng (đạt tỷ lệ TH/KH 96,44%); doanh thu hợp nhất MobiFone (bao gồm doanh thu tài chính) năm 2025 là 59.285.653.370 đồng (đạt tỷ lệ TH/KH 106,60%) (tr.6).
- Khách hàng/đối tác mới ký kết hợp đồng giai đoạn 2021-2024: Vietlott, Công ty TNHH BPO.MP, Trung tâm dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc khách hàng - Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội thành phố Cần Thơ, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (tr.3).
- Đối tác mới thuộc Tổng công ty Điện lực Miền Nam và Tổng công ty Điện Lực thành phố Hồ Chí Minh, ký kết trong giai đoạn gần đây nhất được ghi nhận trong tài liệu (tr.4).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Nâng cao hiệu quả triển khai các dịch vụ hiện hữu thông qua tối ưu phương án triển khai, bộ máy nhân sự, hệ thống quy trình vận hành - quản trị dịch vụ, cụ thể Call Center: Inbound, Outbound, bán VAS qua mSocial, xác minh thuê bao qua video call, đấu nối; Vận hành khai thác - ứng cứu thông tin trạm BTS và truyền dẫn quang; Hỗ trợ nghiệp vụ; Ứng tiền; Liveinfo Platform (tr.14).
- Gia tăng hiệu quả ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu Bigdata & AI, triển khai AI Callbot và đa dạng các kênh bán VAS (MFS thực hiện, đại lý thực hiện, kênh Zalo) (tr.14).
- Tiếp tục xây dựng và định hướng phát triển kinh doanh, tập trung vào: Trải nghiệm khách hàng; Vận hành kỹ thuật, ứng cứu thông tin trên toàn quốc; Đo kiểm và sửa chữa thiết bị viễn thông; Dịch vụ hỗ trợ văn phòng tổng hợp; Dịch vụ số và dịch vụ Gen AI (tr.14).
- Nghiên cứu, đề xuất triển khai dịch vụ mới với Bộ chủ quản, phù hợp với năng lực cốt lõi của Công ty cũng như định hướng phát triển giai đoạn 2025-2030: Dịch vụ Call Center hành chính công, giao thông, phòng cháy chữa cháy (tr.14).
- Định hướng của HĐQT: phát huy tối đa nội lực và các lợi thế sẵn có để đẩy mạnh mở rộng cung cấp dịch vụ ra thị trường bên ngoài, từng bước gia tăng tỷ trọng doanh thu từ khách hàng ngoài MobiFone (tr.15).
- Từng bước gia tăng năng lực cốt lõi, nâng cao khả năng làm chủ công nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện trong mọi hoạt động; tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực, tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh theo hướng tinh gọn, thực chất, hiệu quả; tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, nhận diện và quản trị rủi ro; chú trọng công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng và dữ liệu (tr.15).
- Đầu tư nguồn lực triển khai các dịch vụ số mới theo xu hướng thị trường và định hướng không gian mới; tinh gọn bộ máy, giảm số lượng đơn vị trực thuộc, ứng dụng chuyển đổi số, tối ưu chi phí nhằm hoàn thành kế hoạch SXKD đề ra (tr.5).
- Giai đoạn 2021-2024: tăng tỷ lệ tự triển khai dịch vụ ứng tiền lên 75%; xây dựng demo sản phẩm ứng dụng AR&VR trong lĩnh vực giáo dục, xây dựng app Khám chữa bệnh từ xa thuộc lĩnh vực Y tế (tr.3).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Mobifone (MFS) được thành lập năm 2008 với 5 cổ đông sáng lập lớn: VNPT, Mobifone, Công ty TNHH Thiên Việt, Công ty Tài chính TNHH MTV Bưu điện (PTF) và Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST). Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến tổng đài (dịch vụ trả lời, chăm sóc khách hàng qua điện thoại) và cho thuê trạm phát sóng. MFS là công ty cung cấp dịch vụ truyền dẫn Viba dung lượng cao với công nghệ mới Full IP trên mạng truyền dẫn của MobiFone với các dòng thiết bị Viba của nhà cung cấp hàng đầu thế giới NEC gồm 1000 HOPs Viba. Các đối tác của MobifoneService đều là những tập đoàn, doanh nghiệp lớn như Mobifone, VNPT. Alcatel Lucent, Huawei, ANZ Bank, Tien Phong Bank, Prudential. Ngày 16/04/2019, MFS chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Dịch vụ giá trị gia tăng
- Cung cấp dịch vụ hạ tầng viễn thông
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 615 | 24 | 19,0 | 3.429 | — |
| 2017 | 941 | 26 | 17,4 | 3.714 | — |
| 2018 | 627 | 28 | 17,2 | 4.000 | 1.500 |
| 2019 | 651 | 31 | 16,8 | 4.429 | 2.500 |
| 2020 | 710 | 31 | 16,4 | 4.429 | 2.500 |
| 2021 | 459 | 27 | 14,4 | 3.857 | 2.500 |
| 2022 | 413 | 22 | 11,4 | 3.143 | 3.000 |
| 2023 | 397 | 20 | 11,2 | 2.857 | 2.500 |
| 2024 | 372 | 14 | 7,9 | 2.000 | 2.500 |
| 2025 | 404 | 16 | 9,8 | 2.286 | — |