Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái (KKC), ngành Thép. Vốn hoá 30 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất, kinh doanh thép và kim khíSản xuất và kinh doanh thép các loại; sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu hàng hóa, thiết bị phụ tùng và các sản phẩm kim khí; sản xuất và chế tạo thiết bị nâng hạ. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Sản xuất, kinh doanh thép |
| Khai thác khoáng sảnKhai thác quặng sắt; khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác. | Mảng khai thác nguyên liệu | Khai thác khoáng sản |
| Dịch vụ vận chuyển, kho bãi và thương mại tổng hợpDịch vụ vận chuyển bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi; vận tải và đại lý vận tải hàng hóa thủy bộ; kinh doanh lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng, sắt thép phế liệu; dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa và phá dỡ tàu cũ; kinh doanh khách sạn, nhà hàng, du lịch. | Mảng dịch vụ và thương mại bổ trợ | Vận chuyển, kho bãi, thương mại |
🎯 Thị trường đầu ra
- Các tỉnh Duyên hải phía Bắc: Hải Phòng, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2014 đạt 539.867.578.549 đồng, tăng 22,4% so với năm 2013 (440.792.580.516 đồng) (theo BCTN năm 2014)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 11.944.944.649 đồng, giảm 15,1% so với năm 2013 (14.069.241.669 đồng) (theo BCTN năm 2014)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 15.340.466.218 đồng, bằng 102,3% kế hoạch (theo BCTN năm 2014)
- Vốn điều lệ 52.000.000.000 đồng; tỷ lệ trả cổ tức năm 2014 là 15% (theo BCTN năm 2014)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tập đoàn Thành Thái (KKC) có tiền thân là Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí thành lập năm 2000. Năm 2008 cổ phiếu của công ty niêm yết tại HaSTC. Hoạt động chủ đạo của công ty là nhập khẩu và kinh doanh thép, đem lại tỉ trọng doanh thu chủ yếu trong cơ cấu các nguồn thu của Công ty (trên 95% tổng doanh thu). Hiện nay, công ty đang nhập khẩu kinh doanh các sản phẩm thép của các nhà sản xuất có uy tín trên thế giới như: KMK, NTMK, Zapsib (Nga), Mittal Steel (Kazhakhstan), Huyndai, INI (Hàn Quốc), NKBS (Nhật Bản), Bao tou, Laiwu, Liu zhou, Maanshan, Hebei Jinxi (Trung Quốc),… Đây là những sản phẩm sắt thép mà các doanh nghiệp trong nước hiện nay sản xuất không đủ đáp ứng nhu cầu nội địa. Ngày 23/12/2008, cổ phiếu của công ty niêm yết và giao dịch tại HNX.
- Khai thác quặng sắt, quặng kim loại khác không chứa sắt
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác
- Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu vật tư, vật liệu hàng hoá, thiết bị phụ tùng và các sản phẩm kim khí
- Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, cho thuê văn phòng, kho bãi
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch khác
- Kinh doanh lương thực, thực phẩm, hàng nông - lâm - thuỷ hải sản, vật liệu xây dựng, sắt thép phế liệu, thiết bị điện - điện tử, thiết bị bưu chính viễn thông
- Kinh doanh và chế tạo thiết bị nâng hạ, sản xuất và kinh doanh thép các loại
- Vận tải và đại lý vận tải hàng hoá thuỷ bộ
- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá và phá dỡ tàu cũ
- Sản xuất và kinh doanh khí công nghiệp
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 489 | 39 | 41,7 | 7.800 | 5.000 |
| 2017 | 306 | 16 | 19,0 | 3.200 | 2.000 |
| 2018 | 347 | -4 | -5,9 | -800 | — |
| 2019 | 544 | -5 | -8,0 | -1.000 | — |
| 2020 | 454 | 13 | 16,6 | 2.600 | 1.700 |
| 2021 | 350 | 6 | 7,8 | 1.200 | — |
| 2022 | 226 | -32 | -78,4 | -6.400 | — |
| 2023 | 103 | 0 | 0,3 | — | — |
| 2024 | 89 | 7 | 14,6 | 1.400 | — |
| 2025 | 18 | 8 | 14,6 | 1.600 | — |