KCB

Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao Bằng

Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao Bằng (KCB), ngành Khai khoáng chung. Vốn hoá 77 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Khai khoáng chung
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Khoáng Sản và Luyện Kim Cao BằngKhảo sát thăm dò địa chất các loại khoáng sản; khai thác tuyển luyện gia công chế biến kinh doanh khoáng sản; công trình kỹ thuật dân dụng phát dẫn truyền tải điện năng (tr.1)
Thị trường chính: Trong nước — địa bàn kinh doanh chính chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất: Xã Tĩnh Túc - Tỉnh Cao Bằng (tr.1)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khai thác, tuyển quặng thiếcNguyên liệu chính: quặng thiếc 70%: 185 tấn (tr.7). Đất đá thải chứa quặng vào tuyển thực hiện 1.265.606/1.422.224 tấn bằng 89,0% KHN; hàm lượng đất quặng vào tuyển đạt 0,0131/0,0135%Sn bằng 97,6% KHN, trong đó khối lượng đất quặng vào tuyển thô khu Tây: 725.657 tấn (HL 0,0131%Sn), tuyển thô Thập Lục Phần: 539.949 tấn (HL 0,0132%Sn) (tr.9). Thực thu tuyển thô đạt 80,6/80,0 bằng 100,8% KHN; quặng hỗn hợp sau tuyển thô đạt 2.987 tấn (HL 4,44%Sn), trong đó tuyển thô khu Tây 1.686 tấn (HL 4,61%Sn), tuyển thô Thập Lục Phần 1.301 tấn (HL 4,2%Sn) (tr.9). Tinh quặng thiếc sau tuyển tinh đạt 185,131/208 tấn (HL 69,22%Sn, tương đương 183,1 tấn tinh quặng 70%Sn) bằng 88,0% KHN; thực thu tuyển tinh đạt 95,5% bằng 100,5% KHN (tr.9).Đầu chuỗi giá trị, cấp nguyên liệu cho luyện kimKhâu khai thác tuyển khoáng
Luyện kim — Thiếc thỏi 99,75% SnSản lượng thiếc thỏi 99,75%Sn: thực hiện năm 2025 đạt 123,98 tấn, thực hiện năm 2024 đạt 147,69 tấn, kế hoạch năm 2025 là 140 tấn; cột Tỷ lệ (%) ghi Năm 2024 = 84, Năm 2025 = 88 (tr.3). Văn xuôi giải thích: 'Thiếc thỏi 99,75%Sn đạt 123,98/140 tấn bằng 88% KHN và bằng 84% so với cùng kỳ năm 2024' (tr.3). Để đáp ứng nhu cầu tài chính kịp thời, Công ty tiếp tục thuê đơn vị ngoài để luyện thiếc nhằm đảm bảo nguồn tài chính cung ứng phục vụ sản xuất (tr.9).Sản phẩm luyện kim chính, sản lượng giảm so với cùng kỳSản lượng giảm so với cùng kỳ
Luyện kim — Ferosilic 45% (FeSi45)Sản lượng Fero Silic: 351 tấn (tr.7); kế hoạch năm 2025 là 600 tấn, thực hiện bằng 58,5% KHN (tr.9). Do thời tiết đầu năm khô hạn, thiếu nước dẫn đến lượng điện năng phát dẫn chỉ đủ để sản xuất quặng thiếc; công tác sản xuất FeSi45 chỉ bắt đầu từ cuối tháng 6, khi điện năng có thể đáp ứng cho toàn bộ hoạt động sản xuất của Công ty (tr.9). Nhiên liệu, than cốc các loại sử dụng trong năm: 298 tấn (tr.7). Sản lượng điện năng phát dẫn năm 2025 đạt 5,64/6,8 tr.kwh, bằng 82,9% KHN (tr.9).Sản phẩm phụ thuộc nguồn điện tự phát, chưa đạt kế hoạchPhụ thuộc điện tự phát
Xí nghiệp Chè Đắng và Thương mạiĐơn vị trực thuộc trong sơ đồ bộ máy quản lý, ngang cấp với Phân xưởng Khai tuyển và Phân xưởng Cơ điện - Luyện kim, trực thuộc Ban Giám đốc (tr.2). Bản in không nêu số liệu doanh thu, sản lượng hay tỷ trọng riêng cho mảng này ở bất kỳ trang nào của tài liệu.Mảng phi khoáng sản, không có số liệu công bố riêngKhông có số liệu công bố

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh chính (chiếm trên 10% tổng doanh thu 2 năm gần nhất) — Xã Tĩnh Túc - Tỉnh Cao Bằng; trụ sở Công ty tại Phố Kim Đồng - Phường Thục Phán - Tỉnh Cao Bằng (tr.1). Bản in không nêu thị trường xuất khẩu hay địa bàn kinh doanh nào khác ngoài Cao Bằng.

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu tăng dù sản lượng thiếc giảm — Tổng doanh thu thực hiện năm 2025 đạt 137.023 triệu đồng so với 124.043 triệu đồng năm 2024 (kế hoạch 123.219 triệu đồng, tỷ lệ Năm 2024 = 110, Năm 2025 = 111), trong khi sản lượng thiếc thỏi 99,75%Sn giảm còn 123,98 tấn so với 147,69 tấn năm 2024 (tr.3). Ở bảng tình hình tài chính, Doanh thu thuần ghi 135.209 triệu đồng (2025) so với 122.639 triệu đồng (2024), cột '% tăng giảm' ghi 110,2 (tr.5) — số liệu doanh thu ở hai bảng (137.023/135.209) không trùng khớp, giữ nguyên cả hai như in.
  • Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh, cổ tức tăng — Lợi nhuận trước thuế tăng từ 11.946 lên 13.523 triệu đồng (cột '% tăng giảm' ghi 113,2), lợi nhuận sau thuế tăng từ 5.638 lên 8.595 triệu đồng (cột '% tăng giảm' ghi 152,4); Lợi nhuận khác âm cả hai năm: -6.484 (2024) và -83 (2025); Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tăng từ 5% (2024) lên 7% (2025), ô '% tăng giảm' của dòng này bỏ trống (tr.5).
  • Cơ cấu vốn dịch chuyển mạnh sang nợ — Nợ phải trả tăng từ 22.094 lên 45.705 triệu đồng (chênh lệch 23.611 triệu đồng), trong đó Nợ dài hạn tăng từ 5 lên 3.998 triệu đồng, phát sinh mới khoản Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 3.998 triệu đồng (2024 không có giá trị) (tr.11-12); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,27 lên 0,57, Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,18 lên 0,29 (tr.5). Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 4,28 xuống 2,73, hệ số thanh toán nhanh giảm từ 3,64 xuống 2,46 (tr.5).
  • Khoản phải thu ngắn hạn tăng đột biến — Các khoản phải thu ngắn hạn tăng từ 24.626 lên 56.966 triệu đồng (chênh lệch 32.340 triệu đồng), trong khi Hàng tồn kho giảm từ 14.032 xuống 11.440 triệu đồng (chênh lệch -2.592 triệu đồng); Tiền và các khoản tương đương tiền tăng từ 8.777 lên 13.903 triệu đồng (tr.11). Phải trả người lao động tăng từ 3.182 lên 8.054 triệu đồng, Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng từ 3.048 lên 6.520 triệu đồng (tr.12).
  • Thuê ngoài luyện thiếc vì lý do tài chính — 'Để đáp ứng nhu cầu tài chính kịp thời, Công ty tiếp tục thuê đơn vị ngoài để luyện thiếc nhằm đảm bảo nguồn tài chính cung ứng phục vụ sản xuất' (tr.9).
  • Bão số 10, 11 gây gián đoạn khai trường — Cuối tháng 9/2025, do ảnh hưởng của bão số 10, 11, khai trường bị ngập lụt; Công ty triển khai công tác ứng cứu sự cố theo phương án PCTT-TKCN đã ban hành, khắc phục các công trình bị ảnh hưởng và khôi phục sản xuất từ đầu tháng 11/2025 (tr.10). Công ty đã ủng hộ 250.000.000 đồng cho MTTQ tỉnh Cao Bằng, 30.000.000 đồng cho phường Tân Giang, 50.000.000 đồng cho xã Tĩnh Túc để khắc phục hậu quả thiên tai cơn bão số 10 và số 11; tổng số tiền hỗ trợ cộng đồng cả năm 497.000.000 đồng (tr.8).
  • Rủi ro tự nhận diện — Công ty nêu 3 nhóm rủi ro: 'Thiên tai: lũ lụt, nắng hạn kéo dài'; 'Thay đổi chính sách của Nhà nước'; 'Biến động giá cả thị trường, nguyên nhiên vật liệu tăng cao' (tr.3). Do các mỏ của Công ty là mỏ tận thu, công tác đánh giá tài nguyên chưa đánh giá được chi tiết, dẫn đến phát sinh tăng khối lượng đất đá thải so với KHN: khối lượng đất đá thải thực hiện 140.311/50.195 m3, bằng 179,5% KHN (tr.8).
  • Cạn kiệt tài nguyên — HĐQT tự nhận định, kế hoạch 2026 thấp hơn thực hiện 2025 — 'HĐQT ghi nhận sự nỗ lực của Công ty trong bối cảnh chung của nền kinh tế và sự cạn kiệt tài nguyên hiện nay' (tr.13); 'Năm 2026, nhận định tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn đang trong giai đoạn khó khăn' (tr.13). Kế hoạch doanh thu năm 2026: 118.892 triệu đồng (tr.2), thấp hơn mức thực hiện 137.023 triệu đồng năm 2025 (tr.3).
  • Dự án phát triển tài nguyên vướng Luật Khoáng sản 2024 — Dự án khai thác tận thu bãi thải Thập Lục Phần: hồ sơ nộp ngày 24/9/2024, đã được thẩm định kỹ thuật 02 lần và đồng ý về mặt kỹ thuật, nhưng 'do sự thay đổi của pháp luật nhà nước (Luật Khoáng sản năm 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025) do vậy dự án chưa được xem xét' (tr.4, tr.10). Dự án bãi thải Khu Tây: 'trong năm 2025, dự án chưa triển khai thực hiện do tỉnh Cao Bằng chưa phê duyệt về quy hoạch khu vực đấu giá/không đấu giá quyền khai thác khoáng sản' (tr.4). Dự án khai thác mỏ thiếc sa khoáng Nậm Kép lập năm 2022: 'công tác xin chấp thuận chủ trương đầu tư hết sức khó khăn (không tiến triển được) do các ý kiến quan ngại của tỉnh Cao Bằng về những tác động, ảnh hưởng của dự án đến môi trường, đời sống, sinh kế và an toàn của người dân khu vực bị ảnh hưởng' (tr.4-5, tr.11).
  • Mỏ sắt Nà Lũng được cấp chủ trương đầu tư — Mỏ sắt Nà Lũng, Phường Tân Giang, tỉnh Cao Bằng: 'đã được UBND tỉnh cấp quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số: 237/ QĐ-UBND [bản in có khoảng trắng sau '237/', chép nguyên], ngày 25 tháng 02 năm 2026' (tr.11); trong khi Nghị quyết HĐQT năm 2025 ghi 'Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi (điều chỉnh) dự án khai thác quặng sắt và các khoáng sản đi kèm mỏ sắt Nà Lũng, phường Duyệt Trung, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng' (tr.15) — hai đoạn dùng hai tên phường khác nhau cho cùng một mỏ (Phường Tân Giang tr.11 và phường Duyệt Trung tr.15), giữ nguyên cả hai như in.
  • Đầu tư thiết bị 2025: số liệu tổng không khớp số liệu từng dự án — 'Trong năm Công ty thực hiện đầu tư 02/02 dự án chính thức đạt 100% KHN... Tổng giá trị thực hiện đạt 11.417/6.889 tr.đồng' (tr.4). Từng dự án in riêng: máy xúc thủy lực gầu ngược kế hoạch 6.750 tr.đồng/thực hiện 6.467 tr.đồng (đưa vào hoạt động tháng 5/2025); 03 xe ô tô vận tải kế hoạch 6.000 tr.đồng/thực hiện 4.950 tr.đồng (đưa vào hoạt động tháng 4/2025) (tr.4) — mẫu số tổng '6.889' in ra không khớp với hai giá trị kế hoạch riêng lẻ 6.750 và 6.000 nêu trên cùng trang. Giữ nguyên như in, không tự sửa hay tự cộng lại.
  • Mâu thuẫn nội tại — Giám đốc 'tạm thời thôi quản lý điều hành' — Danh sách nghị quyết HĐQT năm 2025 có 'Nghị quyết về việc Giám đốc tạm thời quản lý điều hành Công ty và nhân sự thay thế' và 'Quyết định về việc tạm thời thôi quản lý, điều hành Công ty cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng' (tr.15). Đồng thời, bản in xác nhận Ông Trần Văn Chưởng giữ chức danh Giám đốc Công ty từ 03/01/2020 đến nay, đã bổ nhiệm lại theo Quyết định số 39/QĐ-KSLK ngày 03/01/2025 (tr.3), và ký tên 'Người đại diện theo pháp luật — Giám đốc' cuối báo cáo (tr.17). Bản in không nêu rõ nhân sự nào bị tạm ngừng hay ai là 'nhân sự thay thế'; giữ nguyên cả hai dữ kiện, không tự nối thành một sự kiện.
  • Cổ đông lớn cá nhân rút khỏi ngưỡng 5% sau ngày chốt bảng — Bảng cơ cấu cổ đông tính đến 03/4/2025 xếp cổ đông cá nhân trong nước với 1.162.857 cổ phần (14,53%) vào nhóm 'Cổ đông lớn (nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên)' (tr.6). Ghi chú ngay dưới bảng: 'Đến ngày 23/7/2025 cổ đông lớn cá nhân trong nước là ông Đinh Huy Chiến nắm giữ 1.162.857 cổ phần (chiếm tỷ lệ 14,53%) đã không còn là cổ đông lớn của Công ty' (tr.6) — số cổ phần và tỷ lệ giữ nguyên, chỉ thay đổi phân loại theo thời điểm.
  • Thù lao HĐQT/BKS/Ban điều hành chênh lệch lớn theo vai trò điều hành — Giám đốc kiêm Thành viên HĐQT Trần Văn Chưởng nhận 640.851.200 đồng; Phó Giám đốc kiêm Thành viên HĐQT Đỗ Hữu Chiêm nhận 540.297.400 đồng; Kế toán trưởng Cung Lê Hoàng nhận 420.844.200 đồng — trong khi Chủ tịch HĐQT Lý Xuân Tuyên (không kiêm điều hành, đại diện 51,89% vốn Nhà nước của VIMICO) nhận 132.042.000 đồng, các Thành viên HĐQT không điều hành Hà Ngọc Bình và Nguyễn Mạnh Hưng mỗi người nhận 88.831.800 đồng, Trưởng BKS Lê Thanh Tùng nhận 51.640.000 đồng, Thành viên BKS Đặng Giang Nam nhận 86.663.000 đồng, Thành viên BKS Trương Văn Hải (từ 08/5/2025) nhận 4.012.000 đồng; Thành viên BKS Đàm Nông Minh (đến 21/3/2025) không có số liệu in ra (tr.16-17). Dòng 'Cộng' cuối bảng không có số liệu tổng cộng in ra (tr.17).
  • Ý kiến kiểm toán (Công ty TNHH Kiểm toán BDO) — 'Báo cáo tài chính của Công ty phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt nam [bản in viết thường 'nam' — lỗi in, chép nguyên] và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính' (tr.17). Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán (trường hợp không phải ý kiến chấp thuận toàn phần): 'Không có' (tr.12).
  • Không có sự cố an toàn/môi trường trong năm — 'Kết quả, năm 2025 Công ty không để xảy ra các vụ tai nạn lao động cũng như các sự cố về Môi trường' (tr.10); 'Trong năm Công ty không để xảy ra vụ TNLĐ nào' (tr.13); số lần và số tiền bị xử phạt vi phạm môi trường đều ghi 'Không có' (tr.7). Tổng giá trị thực hiện công tác ATVSLĐ năm 2025 đạt 1.297,8/1.162,3 triệu đồng bằng 111,7% KHN; công tác môi trường thường xuyên đạt 1.063,8/1.202,4 triệu đồng, bằng 88,5% KHN (tr.10).
  • Tái cơ cấu lao động, không có công ty con/liên kết — Lao động đầu kỳ 191 người, cuối kỳ (31/12/2025) 189 người, sử dụng bình quân 176 người (kế hoạch 180 người) (tr.3, tr.13); tiền lương bình quân đạt 12,35 triệu đồng/người/tháng (kế hoạch 12,08 triệu đồng/người/tháng) (tr.7, tr.10, tr.13). 'Công ty đã triển khai xây dựng lại mô hình tổ chức sản xuất từ các tổ đội, phòng ban và định biên lại lao động để nâng cao năng suất lao động, tiết giảm chi phí và nâng cao lương, thu nhập cho người lao động' (tr.12). Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.2, tr.5); không có giao dịch cổ phiếu quỹ, không có giao dịch/hợp đồng với cổ đông nội bộ, không có giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ trong năm (tr.6, tr.17).
Nguồn: BCTN CTCP Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng (KCB) năm 2025, 17 trang, tr.1-17 — nguồn: FPTS, file Báo cáo thường niên 2025, ký ngày 09/04/2026, đăng 10/04/2026. Toàn bộ 17 trang là trang ảnh (không có lớp text thật); số trang in trùng số trang PDF (1:1).
Giá (nghìn đ)9,6
Vốn hoá (tỷ)77
P/E8,5
P/B0,8
ROE (%)8,6
EPS1.125
BVPS12.500
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần khoáng sản và luyện kim Cao Bằng (KCB) có tiền thân là Mỏ Thiếc Tĩnh Túc Cao Bằng được thành lập vào năm 1955. Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác và kinh doanh khoáng sản. Các hoạt động chính của công ty bao gồm: (i) Thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu khoáng sản và hóa chất; (ii) Xây dựng và kinh doanh các khu dân cư, khu công nghiệp, các công trình thủy lợi và công trình giao thông; (iii) Xây dựng và lắp đặt các nhà máy thủy điện, các trạm và đường dây trung thế và hạ thế. KCB chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ năm 2006. KCB được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 12/2015.

  • Khảo sát, thăm dò địa chất các loại khoáng sản
  • Khai thác, tuyển luyện gia công chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu khoáng sản vàng, bạc, đá quý, kim loại, phi kim loại, nước khoáng và vật liệu xây dựng
  • Kinh doanh vật tư, thiết bị ngành khai thác và chế biến khoáng sản
  • Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông và cơ sở hạ tầng
  • Sản xuất thủy điện, xây lắp đường dây và trạm trung thế, hạ thế
  • Vận tải phục vụ kinh doanh của đơn vị và làm dịch vụ vận tải theo các hợp đồng kinh tế với các thành phần kinh tế
  • Tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát các công trình đầu tư xây dựng ngành khai khoáng, luyện kim, ngành công nghiệp và dân dụng
  • Trồng, chế biến tiêu thụ: chè đắng, chè dây, một số sản phẩm đặc sản khác
  • Các dịch vụ hoạt động khoa học kỹ thuật
  • Xuất, nhập khẩu các sản phẩm, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh
  • Kinh doanh tổng hợp
  • Sản xuất nước uống tinh khiết, nước chè đắng, chè dây và các loại nước giải khát
  • Chiết xuất tinh chè đắng, chè dây và các loại thảo dược
  • Sản xuất kinh doanh rượu, bia
  • Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016921112,41.375
201798-4-4,6-500
201810300,5
201940-27-40,4-3.375
20206123,0250
20211241921,92.375
20221211111,61.375
202311266,2750500
202412365,7750500
202513598,61.125

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Khoáng sản TKV - Công ty Cổ phần51,9%
Đinh Huy Chiến5,4%

Câu hỏi thường gặp

P/E của KCB là bao nhiêu?
P/E của KCB là 8,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của KCB là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của KCB là 8,6%.
Vốn hoá của KCB là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của KCB khoảng 77 tỷ đồng.