Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT
Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT), ngành Công nghệ phần mềm. Vốn hoá 306 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tích hợp Hệ thống & Hạ tầng CNTT (HSI)Cung cấp các giải pháp hạ tầng CNTT, điện toán đám mây và phát triển các sản phẩm HPT SmartNOC, HPT CSEP, cùng các dịch vụ tích hợp hệ thống chuyên sâu (tr.41). Đối tác lớn chiếm 82% doanh số nhập của HSI, tăng 32,9%; riêng Microsoft tăng 66,2% (tr.60). Sản phẩm SmartNOC doanh thu gần 2,5 tỷ đồng, ký kết thành công 05 hợp đồng trong năm (tr.59). | Hạ tầng - Tích hợp hệ thống | HSI × Hạ tầng CNTT |
| Giải pháp Phần mềm Ngân hàng - Tài chính (HAS)Phát triển các giải pháp chuyển đổi số và tự động hóa quy trình nghiệp vụ, sản phẩm tiêu biểu HPT SAALEM cho lĩnh vực tài chính, ngân hàng (tr.41). SAALEM hoàn thành kiến trúc Headless V2.0 và tích hợp Agentic AI, duy trì vị thế sản phẩm cốt lõi của HAS (tr.60), tiếp tục đăng ký patent, đã được chấp thuận ở giai đoạn đầu (tr.41). HAS duy trì hợp tác ổn định với SAS và IBM (tr.60). Doanh thu phần mềm chiếm 41,0% tổng doanh thu toàn công ty (tr.62). | Giải pháp phần mềm ngân hàng | HAS × SAALEM |
| An toàn Thông tin (HSE)Cung cấp nền tảng và dịch vụ an toàn thông tin, trọng tâm là HSOC Platform và các dịch vụ an ninh mạng chuyên sâu (tr.41). Doanh thu dịch vụ HSOC hơn 40 tỷ đồng, tăng 22% so với 2024, triển khai cho gần 30 khách hàng trong nước và quốc tế (Cambodia) (tr.57, tr.39). HSOC Platform được vinh danh Top 10 Sản phẩm công nghệ số xuất sắc cho thị trường nước ngoài tại Giải thưởng Make in Viet Nam 2025 (tr.57); HPT được MSSP Alert xếp hạng Top 250 nhà cung cấp dịch vụ an ninh mạng quản trị (MSSP) hàng đầu toàn cầu năm 2025 (tr.40). Củng cố hệ sinh thái đối tác với Palo Alto, Fortinet, Trellix (tr.60); HSE đạt chứng nhận CREST Pathway+ (tr.70). | An toàn thông tin - SOC | HSE × HSOC |
| Dịch vụ Vận hành CNTT & IT Outsourcing (HSC/HTC)Cung cấp dịch vụ quản trị vận hành CNTT, Managed Services và dịch vụ thuê ngoài CNTT (tr.41). Doanh số với đối tác hạ tầng của HSC tăng 117,8%, riêng Dell tăng 278,0% (tr.60). Doanh thu dịch vụ chiếm 38,5% tổng doanh thu toàn công ty, tăng khoảng 6 điểm % so với năm 2024; dịch vụ thuộc danh mục Đột phá tăng 22%, đóng góp khoảng 8% tổng doanh thu (tr.60). Tháng 01/2026, HPT thành lập Trung tâm Phát triển Nguồn lực Công nghệ HPT (HTC) trực thuộc HSC (tr.58, tr.57). | Vận hành CNTT - IT Outsourcing | HSC × HTC |
| Giải pháp Công nghệ mới - AIoT (HSV)Phát triển các giải pháp AIoT, AI, dữ liệu và các công nghệ mới (tr.41). Doanh thu từ các đối tác Việt Nam của HSV tăng trưởng 324,9%, tạo nền tảng mở rộng hệ sinh thái công nghệ trong các lĩnh vực AI, Smart Factory và công nghệ lõi (tr.60). HSV tập trung bổ sung đối tác trong lĩnh vực sản xuất thông minh (EPCB, NHTC, AIWin, Hitrust, HALO), từng bước hoàn chỉnh hệ sinh thái Smart Factory và AIoT (tr.61). | AIoT - Công nghệ mới | HSV × Smart Factory |
| Phân phối Thiết bị / Phần cứngDoanh thu phần cứng chiếm 20,46% tổng doanh thu, giảm 5,37 điểm % so với năm trước theo Báo cáo của Hội đồng Quản trị (tr.39); theo Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc, phần cứng chiếm 20,5% tổng doanh thu năm 2025 (tr.62). HPT đang từng bước giảm phụ thuộc vào hoạt động thương mại sản phẩm truyền thống, gia tăng tỷ trọng các lĩnh vực dựa trên năng lực lõi, hàm lượng công nghệ và giá trị tri thức cao (tr.39). | Phân phối thiết bị CNTT | Phần cứng × 20,5% |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Dịch vụ tài chính (FSI) là mảng khách hàng lớn nhất, chiếm 49,83% tổng doanh thu (giảm nhẹ so với 54,3% năm 2024 do tốc độ tăng trưởng của các mảng khác cao hơn); Thông tin - truyền thông (ICT) chiếm 11,9% (giá trị doanh thu tăng gần 90% so với 2024); Sản xuất chiếm gần 11%; Chính phủ chiếm 8,5%; nhóm Tập đoàn/thương hiệu lớn đóng góp hơn 8% (tăng hơn 6 lần so với 2024) (tr.62).
- Quốc tế: Duy trì và mở rộng tại Cambodia, khách hàng Nhật Bản tại Việt Nam và một số thị trường khác; doanh thu năm 2025 đạt hơn 23 tỷ đồng, trong đó gần 8 tỷ đồng từ các dự án triển khai ngoài Việt Nam; giá trị hợp đồng ký mới tăng 48% so với 2024 (tr.62).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh 2025 · Doanh thu đạt 1.932,15 tỷ đồng (tăng 40,6% so với 2024, hoàn thành 138,0% kế hoạch); lãi gộp 293,73 tỷ đồng (tăng 18,5%, hoàn thành 115,2% kế hoạch); lãi ròng trước thuế 38,02 tỷ đồng (tăng 24,6%, hoàn thành 115,2% kế hoạch); lãi ròng sau thuế 37,75 tỷ đồng (tăng 23,7% so với 2024) (tr.56).
- Chuyển dịch cơ cấu doanh thu · Phần mềm chiếm 41,0% tổng doanh thu, Dịch vụ chiếm 38,5% (tăng khoảng 6 điểm % so với 2024), Phần cứng chiếm 20,5% (tr.61-62).
- Hợp tác đối tác đột phá · Doanh số nhập từ đối tác tăng 41% (Microsoft tăng 56%, Dell tăng 56%, HPE tăng 22%, Oracle tăng 42%, SAS tăng 95%, Check Point tăng 85%); tổng giá trị trả thưởng từ đối tác tăng 97%, tổng quỹ chương trình toàn công ty tăng 52%, tổng quỹ marketing tăng 26% (tr.56, tr.61).
- Hiệu quả cổ đông · Lãi cơ bản trên mỗi cổ phần đạt 3.315 VNĐ, cao nhất trong 5 năm gần đây; Hội đồng Quản trị trình phương án chi trả cổ tức năm 2025 với tổng tỷ lệ 15%, gồm 5% tiền mặt và 10% cổ phiếu (tr.129).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) tiền thân là Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT được thành lập năm 1995 với số vốn điều lệ ban đầu là 400 triệu đồng. Năm 2004 công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và có khả năng cung cấp các dịch vụ phần mềm, phát triển phần mềm, chuyển giao dịch vụ và các giải pháp Microsoft. Công ty hiện là đối tác cao cấp của nhiều tập đoàn CNTT lớn trên thế giới như Oracle, Microsoft, Cisco, AMP. Hiện nay công ty có hơn 2.000 khách hàng là các cơ quan, tổ chức của Chính phủ, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế xã hội Việt Nam và quốc tế. Công ty hoạt động chủ yếu trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Trong thời gian tới công ty có kế hoạt mở rộng thị trường ra nước ngoài, đặc biệt là thị trường Nhật, Mỹ và Đông Nam Á. Ngày 17/06/2010, HPT chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Dịch vụ sửa chữa các thiết bị máy tính, máy vi tính, thiết bị văn phòng
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng, cho thuê thiết bị, hệ thống công nghệ thông tin
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ. Đào tạo nghề
- Cho thuê nhà, kho
- Dịch vụ thuê khai hải quan. Dịch vụ môi giới vận tải
- Dịch vụ kế toán. Dịch vụ tư vấn về thuế, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn về quản lý kinh doanh
- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
- Sửa chữa, bảo hành, bảo trì hệ thống công nghệ thông tin
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước
- Thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
- Dịch vụ môi giới bất động sản
- Dịch vụ nghiên cứu, phân tích thị trường
- Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
- Thi công lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống mạng máy tính. Cung cấp dịch vụ ứng dụng internet, dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin, vận hành, di dời hệ thống công nghệ thông tin
- Cung cấp các phần mềm ứng dụng. Sản xuất phần mềm. Dịch vụ phần mềm
- Dịch vụ phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ và khoa học kỹ thuật vào cuộc sống
- Tư vấn, thiết kế hệ thống máy tính
- Cung cấp dịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông: Dịch vụ truy cấp dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ trao đổi điện tử
- Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu
- Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy chay, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Sản xuất thực phẩm bổ sung và thực phẩm chức năng, thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 689 | 6 | 7,2 | 545 | 500 |
| 2016 | 924 | 9 | 10,1 | 818 | 800 |
| 2017 | 903 | 12 | 12,2 | 1.091 | 1.000 |
| 2018 | 787 | 14 | 14,2 | 1.273 | 1.000 |
| 2019 | 832 | 17 | 16,1 | 1.545 | 500 |
| 2020 | 905 | 11 | 9,9 | 1.000 | 700 |
| 2021 | 808 | 20 | 16,9 | 1.818 | 500 |
| 2022 | 1.173 | 21 | 16,5 | 1.909 | 400 |
| 2023 | 1.157 | 33 | 22,1 | 3.000 | 1.200 |
| 2024 | 1.374 | 31 | 19,1 | 2.818 | 500 |