GVT

Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì

Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì (GVT), ngành Giấy. Vốn hoá 954 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Giấy
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Giấy Việt TrìNhà máy giấy tại Việt Trì, Phú Thọ — sản xuất giấy bao bì các loại (tr.2)
Thị trường chính: Việt Nam — địa bàn kinh doanh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, tổ chức bán hàng khắp cả 3 miền Bắc, Trung, Nam (tr.2, tr.6)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Giấy bao bì các loạiSản phẩm hiện nay: Sản xuất giấy bao bì các loại (tr.2). Năm 2025 sản lượng sản phẩm sản xuất 179.374 tấn (KH 160.000 tấn — bằng 112,11% KH 2025, bằng 109,3% TH 2024); sản lượng sản phẩm tiêu thụ 178.139 tấn (bằng 111,34% KH 2025, bằng 110,02% TH 2024) (tr.3)Sản phẩm chính, toàn bộ doanh thuSản phẩm chính
Sản xuất hòm hộp, đóng gói sản phẩmNgành nghề kinh doanh đăng ký: Sản xuất hòm hộp, đóng gói sản phẩm (tr.2). Không có số liệu doanh thu/sản lượng tách riêng cho mảng này trong tài liệuNgành nghề đăng ký, không tách doanh thu riêngNgành nghề đăng ký
Kinh doanh vận tảiNgành nghề kinh doanh đăng ký: Kinh doanh vận tải (tr.2). Không có số liệu doanh thu/sản lượng tách riêng cho mảng này trong tài liệuNgành nghề đăng ký, không tách doanh thu riêngNgành nghề đăng ký
Sản xuất bột giấy, giấy và bìaNgành nghề kinh doanh đăng ký: Sản xuất bột giấy, giấy và bìa (tr.2). Không có số liệu doanh thu/sản lượng tách riêng cho mảng này trong tài liệu (tr.2)Ngành nghề đăng ký, tài liệu không tách số liệu riêngNgành nghề đăng ký
Kinh doanh các sản phẩm bột giấy và giấyNgành nghề kinh doanh đăng ký: Kinh doanh các sản phẩm bột giấy và giấy (tr.2). Không có số liệu doanh thu/sản lượng tách riêng cho mảng này trong tài liệu (tr.2)Ngành nghề đăng ký, tài liệu không tách số liệu riêngNgành nghề đăng ký
Kinh doanh xuất nhập khẩu bột giấy, giấy, vật tư và hoá chất thiết bị phục vụ ngành giấyNgành nghề kinh doanh đăng ký: Kinh doanh xuất nhập khẩu bột giấy, giấy, vật tư và hoá chất thiết bị phục vụ ngành giấy (tr.2). Không có số liệu doanh thu/sản lượng tách riêng cho mảng này trong tài liệu (tr.2)Ngành nghề đăng ký, tài liệu không tách số liệu riêngNgành nghề đăng ký

🎯 Thị trường đầu ra

  • 3 miền Bắc, Trung, Nam — tổ chức bán hàng khắp cả 3 miền, duy trì tốt mối quan hệ với bạn hàng truyền thống, đồng thời tích cực tìm kiếm thêm khách hàng mới; mạng lưới tiêu thụ tiếp tục được củng cố và mở rộng (tr.6)
  • 3 kênh phân phối — bán trực tiếp, bán hàng qua đại lý và bán hàng qua trung gian thương mại (tr.9)
  • Việt Nam — địa bàn kinh doanh: phạm vi lãnh thổ Việt Nam (tr.2)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • KQKD 2025 so với 2024 — Doanh thu thuần 2.020,197 tỷ đồng, bằng 112,35% so với năm 2024 (1.798,106 tỷ đồng); Lợi nhuận trước thuế 246,776 tỷ đồng, bằng 177,44% so với năm 2024 (139,079 tỷ đồng); Lợi nhuận sau thuế 197,376 tỷ đồng, bằng 177,57% so với năm 2024 (111,152 tỷ đồng) (tr.4)
  • KQKD 2025 so với kế hoạch — Tổng doanh thu TH 2.020 tỷ đồng, bằng 113,42% KH 2025 (1.781 tỷ đồng); Lợi nhuận trước thuế TH 246,776 tỷ đồng, bằng 250,8% KH 2025 (98,397 tỷ đồng); Nộp ngân sách TH 80,18 tỷ đồng, bằng 131,81% KH 2025 (60,83 tỷ đồng); Cổ tức TH 36%, bằng 180% KH 2025 (20%) (tr.3)
  • Tổng giá trị tài sản — 1.096,672 tỷ đồng năm 2025, bằng 98,15% so với năm 2024 (1.117,301 tỷ đồng); tài liệu chỉ nêu tổng giá trị tài sản tóm tắt, không đính kèm Bảng cân đối kế toán chi tiết — toàn văn BCTC kiểm toán 2025 được công bố trên website công ty, không nằm trong file BCTN này (tr.4, tr.11)
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2025 so với 2024 — Hệ số thanh toán ngắn hạn 2,752 (2024: 1,830); Hệ số thanh toán nhanh 1,764 (2024: 1,255); Hệ số nợ/tổng tài sản 30,74 (2024: 45,95); Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu 0,44 (2024: 0,85); Hệ số LNST/doanh thu thuần 9,77% (2024: 6,18%); Hệ số LNST/vốn chủ sở hữu 25,98 (2024: 18,4%); Hệ số LNST/tổng tài sản 18,0% (2024: 9,94%) (tr.4)
  • Nguyên liệu — Giấy tái sinh, bột nhập 170.000 tấn/năm; giấy tái sinh chiếm 90% lượng nguyên liệu dùng để sản xuất sản phẩm giấy bao bì (tr.5)
  • Năng lượng — Tiêu thụ điện trực tiếp và gián tiếp 79.693.000 kw/năm; tiết kiệm được khoảng 10-15% nhờ sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả (tr.5); không sử dụng than để đốt lò hơi từ năm 2014, chuyển sang sử dụng nguyên liệu cám cưa, gỗ đầu mẩu (tr.8)
  • Nước — Nguồn cung cấp 855.000 m3/năm; tỷ lệ nước tái sử dụng khoảng 70% (tr.5, tr.8)
  • Tín dụng — Quan hệ tín dụng với 6 ngân hàng: Vietinbank CN Hùng Vương Phú Thọ, BIDV Phú Thọ, MB CN Việt Trì Phú Thọ, Vietcombank CN Việt Trì, Standard Chartered Việt Nam, KASIKORN Bank CN Hồ Chí Minh; chấp hành thanh toán gốc và lãi đúng hạn với các khoản vay ngắn hạn và dài hạn (tr.7)
  • Kế hoạch 2026 — Sản lượng sản xuất và tiêu thụ ≥170.000 tấn; Doanh thu >1.850 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế ≥100 tỷ đồng; Thu nhập cho người lao động ≥20 triệu đồng/người/tháng (tr.9)
  • Ý kiến kiểm toán — Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam (tr.11)
  • Cơ cấu cổ đông tại 15/07/2025 — Cổ đông trong nước 11.601.688 CP (99,970%, giá trị 116.051.000.000 đồng), gồm cổ đông tổ chức 103.553 CP (0,89%) và cổ đông cá nhân 11.498.135 CP (99,080%); Cổ đông nước ngoài 3.412 CP (0,03%), gồm tổ chức 2.000 CP và cá nhân 1.412 CP; tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành 11.605.100 cổ phần (tr.4, tr.5)
  • HĐQT — 5 thành viên: Nguyễn Văn Hiện (Chủ tịch HĐQT, sinh 1960, sở hữu 7,208% cổ phần có quyền biểu quyết), Phạm Ngọc Cường (Ủy viên HĐQT, phó TGĐ, sinh 1981, 0,642%), Nguyễn Quốc Đông (Ủy viên HĐQT, phó TGĐ, sinh 1979, 0,247%), Lê Thị Minh Loan (Ủy viên HĐQT, KTT, sinh 1971, 6,677%), Trần Văn Mạnh (Ủy viên HĐQT, sinh 1974, 0,066%) (tr.3)
  • Ban Kiểm soát — 3 thành viên: Lê Trung Thành (Trưởng phòng kinh doanh kiêm Trưởng BKS, sở hữu 70.396 CP), Vũ Lưu Hải (Phó giám đốc Xí nghiệp giấy số 1, Thành viên BKS, sở hữu 17.380 CP), Đinh Trung Thịnh (Phó phòng Kỹ thuật công nghệ, Thành viên BKS, sở hữu 3.466 CP) (tr.10)
  • Thù lao 2025 — Tổng các khoản chi (lương, thưởng, phụ cấp, thù lao) cho HĐQT: 4.729.355.000 đồng; cho BKS: 2.084.208.000 đồng (tr.11)
  • Lao động — 430 cán bộ, nhân viên; mức lương trung bình 17.500.000 đồng/người/tháng (tr.5)
  • Rủi ro/hạn chế tự nhận diện — HĐQT, Ban điều hành tự đánh giá chưa quyết liệt với những hành vi làm bừa, làm ẩu, chất lượng sản phẩm kém, năng suất kém, chưa mạnh dạn quyết đoán trong phân phối thu nhập theo hướng trọng người có tay nghề, năng suất cao (tr.9)
  • Định hướng phát triển: bản in ghi "từng bước nâng sản lượng giấy lên 200.000 tấn vào những năm tiếp theo" (tr.3)
  • Giá nguyên liệu: bản in ghi "giá mua về cơ bản đã được kiểm soát chặt chẽ và tương đối phù hợp với giá thị trường" (tr.7); tài liệu không nêu công suất thiết kế máy móc ở bất kỳ trang nào
Nguồn: BCTN CTCP Giấy Việt Trì (GVT) năm 2025, tr.1-11 — file scan HP Scan, 11 trang, cover ký số điện tử ngày 16/04/2026; toàn văn BCTC kiểm toán 2025 công bố riêng trên website www.giayviettri.com.vn, không đính kèm trong file này (tr.11)
Giá (nghìn đ)79,5
Vốn hoá (tỷ)954
P/E4,8
P/B1,3
ROE (%)26,0
EPS16.417
BVPS63.333
Cổ tức tiền mặt3.000

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Giấy Việt Trì (GVT) có tiền thân là Nhà máy Giấy Việt Trì, được khởi công xây dựng vào tháng 12/1958. GVT hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bột giấy và giấy. Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần vào năm 2008. GVT hiện đang quản lý và vận hành Nhà máy Giấy Việt Trì với tổng công suất 80.000 tấn/năm. GVT được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 01/2017.

  • Kinh doanh các sản phẩm bột giấy và giấy
  • Kinh doanh và chế biến lâm sản
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu bột giấy, giấy, vật tư và hóa chất, thiết bị phục vụ ngành giấy
  • Sản xuất hòm hộp, đóng gói sản phẩm
  • Kinh doanh vận tải
  • In và các dịch vụ liên quan đến in

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20169091213,51.0001.100
20171.1561616,71.3332.000
20181.2263831,53.1673.200
20191.2197243,36.000
20201.36314346,411.9173.500
20211.99020343,316.9173.900
20222.04014425,612.0003.600
20231.645478,43.9173.600
20241.79811118,49.2505.800
20252.02119726,016.4173.000

Cổ đông lớn

Lê Xuân Lương9,0%
Nguyễn Thị Hồng Nhung8,4%
Nguyễn Hồng Đức8,4%
Phạm Đức Hòa8,3%
Nguyễn Văn Hiện7,2%
Phạm Văn Khánh6,8%
Lê Thị Minh Loan6,7%

Câu hỏi thường gặp

P/E của GVT là bao nhiêu?
P/E của GVT là 4,8 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của GVT là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của GVT là 26,0%.
GVT trả cổ tức tiền mặt bao nhiêu?
Cổ tức tiền mặt công bố gần nhất của GVT là 3.000 đồng/cổ phiếu.
Vốn hoá của GVT là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của GVT khoảng 954 tỷ đồng.