FRM
Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn
Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn (FRM), ngành Trồng rừng, khai thác gỗ và kinh doanh lâm sản. Vốn hoá 138 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 26/08/2026.
Trồng rừng, khai thác gỗ và kinh doanh lâm sản
—nghìn đ
Giá EOD ngày 26/08/2026
Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài GònTrồng rừng - khai thác mủ cao su - nuôi cá sấu - bán lẻ xăng dầu - khai thác mặt bằng nhà đất, cổ đông lớn nhất là Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn 26,21% (tr.6, tr.7)
Thị trường chính: Trong nước: Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Tây Ninh… (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Trồng rừng và khai thác mủ cao suTrồng rừng tràm, keo lai, cây cao su (tr.2). Năm 2025 các đội trồng rừng của Công ty đã chăm sóc 1.068,5 ha rừng (bao gồm rừng nguyên liệu giấy và rừng cây cao su), sử dụng khoảng 52 tấn phân bón chủ yếu là phân hữu cơ vi sinh, tuân thủ đầy đủ các quy định FSC về trồng rừng bền vững (tr.7). Trong lĩnh vực khai thác rừng cây cao su thì mặc dù giá mủ cao su chịu ảnh hưởng nhiều từ thị trường Trung Quốc, sản lượng mủ giảm do diện tích cây già cỗi ngày càng nhiều và ảnh hưởng từ thời tiết tiêu cực nhưng Công ty vẫn cố gắng tập trung nguồn lực khai thác triệt để, tiết kiệm chi phí tối đa và đồng thời cho tiến hành thanh lý một số diện tích rừng cây cao su già cỗi không còn khả năng khai thác mủ tại Đội Đăk Ơ để chuyển sang trồng cây keo lai hiệu quả hơn; đối với rừng cây keo lai tại Bình Thuận thì tập trung tối đa nhân lực để chăm sóc, bảo vệ rừng đặc biệt là diện tích sắp tới chu kỳ khai thác (tr.3, tr.4). HĐQT đã thông qua chủ trương thanh lý 120,32 ha cao su đội Đăk Ơ (Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐQT ngày 04/11/2025, 100% thông qua) và 61,66 ha cao su đội Xuân Lộc (Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐQT ngày 04/11/2025, 100% thông qua) (tr.17). Đội trồng rừng có 4 đơn vị theo sơ đồ tổ chức: Tân Thắng, Xuân Lộc, Tây Ninh, Đăk Ơ (tr.2). | Ngành nghề truyền thống, chủ lực | Lâm nghiệp |
| Nuôi cá sấuTrại Sấu Phạm Văn Hai và các cửa hàng sản phẩm da cá sấu (Cửa hàng Bình Thạnh, Cửa hàng Thủ Đức) trực thuộc Phòng Kỹ thuật - Kinh doanh theo sơ đồ tổ chức (tr.2). Chính sách, tỷ giá và thị trường Trung Quốc ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu cá sấu của Công ty (tr.3). Định hướng năm 2026 tiếp tục củng cố phát triển ngành nghề truyền thống Nuôi cá sấu - kinh doanh cá sấu và sản phẩm da cá sấu (tr.15). | Ngành nghề truyền thống | Nuôi cá sấu |
| Bán lẻ xăng dầuTrạm xăng dầu trực thuộc Phòng Kỹ thuật - Kinh doanh, gồm Trạm xăng Thủ Đức, Trạm xăng Thủ Đức (Quận 2 cũ), Trạm xăng Quận 12 theo sơ đồ tổ chức (tr.2). | Ngành nghề truyền thống | Bán lẻ xăng dầu |
| Chế biến gỗNhà máy chế biến gỗ trực thuộc Phòng Kỹ thuật - Kinh doanh theo sơ đồ tổ chức (tr.2). | Ngành nghề truyền thống | Chế biến gỗ |
| Hợp tác khai thác mặt bằngHợp tác khai thác mặt bằng là một trong các sản phẩm/dịch vụ chủ yếu (tr.2). Sau rất nhiều nỗ lực, Công ty đã được ký hợp đồng cho thuê đất dài hạn đối với 06 khu đất tại Thành phố Hồ Chí Minh và Khu đất trồng rừng tại tỉnh Tây Ninh nên được giảm tiền thuê đất của 02 năm 2024 và 2025. Tuy nhiên, Công ty vẫn chưa thể triển khai kế hoạch thực hiện dự án tại các khu đất để nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh do vướng mắc thủ tục pháp lý, một số khu đất vẫn chưa được ký lại hợp đồng thuê đất do có thay đổi về chính sách pháp luật đất đai (tr.3). Định hướng phát triển: rà soát và nâng cao hiệu quả tất cả lĩnh vực hoạt động; triển khai các dự án đầu tư mới, phù hợp tại các mặt bằng theo chủ trương, chính sách mới của Nhà nước về quy hoạch sử dụng đất; sản xuất điện; kinh doanh bất động sản (tr.3). Năm 2025, Công ty chưa triển khai dự án đầu tư nào (tr.6). | Định hướng mở rộng, chưa triển khai được do vướng pháp lý | Bất động sản/mặt bằng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh trong nước của Công ty bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và Tây Ninh… (tr.2)
- Chính sách, tỷ giá và thị trường Trung Quốc ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu cá sấu và khai thác mủ cao su của Công ty; tình hình địa chính trị ngày càng bất ổn trên thế giới gây nhiều khó khăn đến hoạt động xuất nhập khẩu (tr.3)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả SXKD Công ty mẹ năm 2025 (KH/TH/Tỷ lệ, đơn vị Tỷ đồng trừ dòng ghi chú): Tổng doanh thu và thu nhập 44,841 / 41,305 / 92,11%; Tổng chi phí 42,241 / 29,361 / 69,51%; Lợi nhuận trước thuế 2,600 / 11,944 / 459,38%; Lợi nhuận trước thuế/vốn điều lệ (%) 3,078 / 10,209 / 459,38%; Lợi nhuận sau thuế 1,650 / 10,576 / 640,90%; Thu nhập bình quân người/tháng (Triệu đồng) 11,5 / 11,5 / 100% (tr.4, tr.9 — hai bảng giống nhau).
- Tình hình tài chính Công ty mẹ, năm 2024 / năm 2025 / % tăng giảm (Đvt: Tỷ đồng): Tổng giá trị tài sản 156,025 / 163,764 / tăng 4,96%; Doanh thu thuần 32,515 / 23,670 / giảm 27,20%; Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh -5,41 / -1,605 / tăng 70,33%; Lợi nhuận khác 12,245 / 13,549 / tăng 10,65%; Lợi nhuận trước thuế 6,835 / 11,944 / tăng 74,75%; Thuế thu nhập doanh nghiệp 2,355 / 1,183 / giảm 49,77%; Lợi nhuận sau thuế 5,335 / 10,576 / tăng 98,24%; dòng 'Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức' bản in để trống, không có số (tr.5). Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024/2025: Hệ số thanh toán ngắn hạn 5,26/6,35; Hệ số thanh toán nhanh 5,16/6,21; Hệ số nợ/tổng tài sản 0,117/0,097; Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu 0,132/0,108; Vòng quay hàng tồn kho (giá vốn/hàng tồn kho bình quân) 14,02/7,67; Doanh thu thuần/Tổng tài sản 0,208/0,145; Hệ số LNST/doanh thu thuần 0,164/0,446; Hệ số LNST/vốn chủ sở hữu 0,039/0,072; Hệ số LNST/tổng tài sản 0,034/0,065; Hệ số lợi nhuận từ HĐKD/doanh thu thuần -0,166/-0,068 (tr.5, tr.6).
- Tình hình tài sản (Công ty mẹ) năm 2025, số cuối kỳ/số đầu năm (Đvt: Tỷ đồng): Tài sản ngắn hạn 79,038/74,313; Tài sản dài hạn 84,715/81,701; Tổng tài sản 163,753/156,014. Tổng tài sản cuối kỳ tăng 7,739 tỷ đồng (tăng 4,96%) chủ yếu do: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 6,246 tỷ đồng; Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 12 tỷ đồng; Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1,483 tỷ đồng; Hàng tồn kho tăng 0,558 tỷ đồng; Tài sản ngắn hạn khác giảm 3,07 tỷ đồng; Tài sản dài hạn tăng 3,014 tỷ đồng (tr.10). Nợ phải trả (Công ty mẹ) 31/12/2025 / 31/12/2024 (Tỷ đồng): Nợ ngắn hạn 15,933/18,236 (gồm Phải trả người bán ngắn hạn 0,887/0,39; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0,111/3,006; Phải trả người lao động 0,594/0,077; Chi phí phải trả ngắn hạn 7,434/7,247; Phải trả ngắn hạn khác 4,68/5,607); Nợ dài hạn 0/0; Tổng 15,933/18,236 (tr.10, tr.11).
- Tình hình tài sản (hợp nhất) năm 2025, số cuối kỳ/số đầu năm (Đvt: Tỷ đồng): Tài sản ngắn hạn 101,213/95,899; Tài sản dài hạn 62,551/60,126; Tổng tài sản 163,764/156,025. Tổng tài sản cuối kỳ tăng 7,739 tỷ đồng (tăng 4,96%) chủ yếu do: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 11,18 tỷ đồng; Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 17,5 tỷ đồng; Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1,504 tỷ đồng; Hàng tồn kho tăng 0,558 tỷ đồng; Tài sản ngắn hạn khác giảm 3,068 tỷ đồng; Tài sản dài hạn tăng 2,425 tỷ đồng (tr.11, tr.12). Nợ phải trả (hợp nhất) 31/12/2025 / 31/12/2024 (Tỷ đồng): Nợ ngắn hạn 15,943/18,247 (gồm Phải trả người bán ngắn hạn 0,897/0,400; Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 0,111/3,007; Phải trả người lao động 0,594/0,077; Chi phí phải trả ngắn hạn 7,434/7,247; Phải trả ngắn hạn khác 4,68/5,607; Dự phòng phải trả ngắn hạn 1,5/1,300; Quỹ khen thưởng, phúc lợi 0,727/0,609); Nợ dài hạn 0/(để trống); Tổng 15,943/18,247 (tr.12). Lưu ý: văn xuôi tr.10 ghi tổng dư nợ ngắn hạn Công ty mẹ là '15,933 tỷ đồng' còn văn xuôi tr.12 ghi tổng dư nợ ngắn hạn Báo cáo hợp nhất là '15,943 tỷ đồng' — hai số liệu khác nhau do khác phạm vi (mẹ so với hợp nhất), giữ nguyên như in.
- HĐQT gồm 5 thành viên (Stt / Thành viên / Chức vụ / Tỷ lệ CP có quyền biểu quyết): 01 Ông Đỗ Anh Dũng - Chủ tịch HĐQT - 0%; 02 Ông Trần Đình Đại - Thành viên HĐQT - 0%; 03 Ông Nghiêm Văn Thắng - Thành viên HĐQT - 0%; 04 Ông Nguyễn Tuấn Kiệt - Thành viên HĐQT - 26,21%; 05 Bà Vũ Thị Lệ - Thành viên HĐQT - 0%. Các tiểu ban thuộc HĐQT: Không có (tr.16).
- Hoạt động HĐQT năm 2025 — 10 Nghị quyết (Số NQ / Ngày / Nội dung / Tỷ lệ thông qua): 01/2025/NQ-HĐQT 11/02/2025 Thông qua việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 — 100%; 02/2025/NQ-HĐQT 14/03/2025 Thông qua thời gian tổ chức và nội dung chương trình Đại hội đồng cổ đông thường niên 2025 — 100%; 03/2025/NQ-HĐQT 17/04/2025 Phiên họp bầu Chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm Người phụ trách quản trị Công ty nhiệm kỳ 2024–2029 — 100%; 04/2025/NQ-HĐQT 17/04/2025 Thông qua việc phân công nhiệm vụ các thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2024-2029 — 100%; 05/2025/NQ-HĐQT 21/07/2025 Thông qua việc cho Công ty Cổ phần Đông Hải Invest vay vốn — 80%; 06/2025/NQ-HĐQT 28/08/2025 Thông qua việc sửa đổi Quy chế tài chính — 60%; 07/2025/NQ-HĐQT 28/08/2025 Thông qua việc lựa chọn đơn vị kiểm toán độc lập năm 2025 — 100%; 08/2025/NQ-HĐQT 27/10/2025 Thông qua việc cho Công ty Cổ phần Hạ tầng Đông Hải số 4 vay vốn — 80%; 09/2025/NQ-HĐQT 04/11/2025 Thông qua chủ trương thanh lý 120,32 ha cao su đội Đăk Ơ — 100%; 10/2025/NQ-HĐQT 04/11/2025 Thông qua chủ trương thanh lý 61,66 ha cao su đội Xuân Lộc — 100% (tr.16, tr.17).
- Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên (Stt / Thành viên / Chức vụ / Tỷ lệ CP có quyền biểu quyết): 01 Bà Nguyễn Thị Hoa - Trưởng Ban - 4,53%; 02 Ông Nguyễn Phan Tâm Anh - Thành viên - 0%; 03 Ông Nguyễn Ngọc Anh - Thành viên - 0% (tr.17). Hoạt động BKS năm 2025 — 4 cuộc họp (Ngày họp / Tỷ lệ tham dự / Tỷ lệ biểu quyết / Nội dung): 07/3/2025 - 100% - 100% - Kiểm tra báo cáo tài chính năm 2024 của Công ty; 17/4/2025 - 100% - 100% - Họp phân công nhiệm vụ thành viên BKS sau ĐHCĐ TN 2025; 30/7/2025 - 100% - 100% - Kiểm tra, soát xét báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm 2025 của Công ty; 06/11/2025 - 100% - 100% - Kiểm tra, soát xét BCTC 9 tháng năm 2025 của Công ty (tr.17, tr.18).
- Ban điều hành (TT/Họ và tên/Chức danh): 1 Ông Phạm Ngọc Toản - Tổng giám đốc; 2 Bà Đỗ Thị Thanh Hương - Kế toán trưởng (tr.4). Ông Phạm Ngọc Toản: Nam, sinh 04/10/1974, quốc tịch Việt Nam, dân tộc Kinh, CCCD số 034074012265 cấp ngày 29/04/2021 nơi cấp CCS QLHC về TTXH, số lượng cổ phiếu nắm giữ 0 cổ phiếu tương ứng 0% vốn điều lệ (tr.4). Bà Đỗ Thị Thanh Hương: Nữ, sinh 24/07/1970, quốc tịch Việt Nam, dân tộc Kinh, CCCD số 079170020566 cấp ngày 11/04/2021 nơi cấp CCS QLHC về TTXH, số lượng cổ phiếu nắm giữ 1.700 cổ phiếu tương ứng 0,014% vốn điều lệ, trong đó cá nhân sở hữu 1.700 cổ phiếu tương ứng 0,014% vốn điều lệ (tr.4, tr.5).
- Thù lao và lương năm 2025: Thù lao của HĐQT thực hiện năm 2025: 204.000.000 đồng, chi tiết Chủ tịch HĐQT 60.000.000 đồng, Thành viên HĐQT 144.000.000 đồng. Thù lao của Ban Kiểm soát thực hiện năm 2025: 84.000.000 đồng, chi tiết Trưởng ban 36.000.000 đồng, Thành viên BKS 48.000.000 đồng. Tiền lương của Ban điều hành Công ty thực hiện năm 2025: 1.751.913.000 đồng. Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ: Không có. Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ: Không có (tr.18).
- Cơ cấu cổ đông: Tổng số cổ phần phổ thông đang lưu hành 11.700.000 cổ phần; số lượng cổ phần chuyển nhượng tự do 11.700.000 cổ phần; số lượng cổ phần hạn chế chuyển nhượng 0 cổ phần (tr.6). Tính đến cuối năm 2025, Công ty còn 02 cổ đông lớn: (1) Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn — Nhà nước và cổ đông lớn, CMND/GCNĐKDN 079177014600, ngày cấp 25/03/2021, số lượng CP nắm giữ 3.066.500, tỷ lệ CP nắm giữ 26,21% (Ông Nguyễn Tuấn Kiệt là người đại diện vốn) (tr.6, tr.7); (2) Công ty Cổ phần Nông nghiệp TLK — cổ đông lớn, số 0108783684, ngày cấp 14/07/2020, số lượng CP nắm giữ 2.649.911, tỷ lệ CP nắm giữ 22,65% (tr.7). Tổng tỷ lệ CP nắm giữ của 02 cổ đông lớn: 48,86% (tr.7). Trong năm 2025, Công ty không có hoạt động tăng vốn cổ phần bao gồm các đợt chào bán ra công chúng, chào bán riêng lẻ, chuyển đổi trái phiếu, chuyển đổi chứng quyền, phát hành cổ phiếu thưởng, trả cổ tức bằng cổ phiếu. Công ty không nắm giữ cổ phiếu quỹ và chưa thực hiện các giao dịch cổ phiếu quỹ (tr.7).
- Công ty con: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển FORIMEX. Địa chỉ: Số 8 Hoàng Hoa Thám, phường Gia Định, Tp. HCM. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính: Buôn bán tổng hợp. Vốn điều lệ thực góp: 25.000.000.000 đồng. Tỷ lệ sở hữu của Công ty tại công ty con: 100% (tr.2). Hoạt động: Góp vốn hợp tác kinh doanh và đầu tư mua trái phiếu. Tình hình tài chính: Vốn điều lệ 25 tỷ đồng, doanh thu từ các hoạt động tài chính (lãi tiền gửi) khoảng 0,683 tỷ đồng (tr.5).
- Lao động: Số lượng nhân sự Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2025 là 46 người (tr.5, tr.12). Chế độ làm việc: 08 giờ/ngày, không quá 48 giờ/tuần; tổ chức thực hiện chế độ làm việc 40 giờ trong tuần (5 ngày), nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật; làm thêm giờ không quá 04 giờ/ngày và 200 giờ/năm (tr.8). Người lao động ngoài quyền lợi theo Luật Lao động còn được hưởng các đãi ngộ: du lịch thường niên, trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau, trợ cấp khó khăn… (tr.8).
- Rủi ro trong hoạt động SXKD: Rủi ro về chính sách — một trong những hoạt động chủ yếu của Công ty là trồng rừng và khai thác các mặt bằng nên chính sách của Nhà nước về điều chỉnh mạnh giá thuê đất sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động và tình hình tài chính của Công ty. Rủi ro về thị trường — chính sách, tỷ giá và thị trường Trung Quốc ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu cá sấu và khai thác mủ cao su của Công ty; tình hình địa chính trị ngày càng bất ổn trên thế giới gây nhiều khó khăn đến hoạt động xuất nhập khẩu. Rủi ro về môi trường — sự biến đổi khí hậu, nấm, sâu bệnh làm suy giảm chất lượng và sản lượng rừng cây trồng (tr.3).
- Báo cáo tác động môi trường & xã hội: Năm 2025, các đội trồng rừng chăm sóc 1.068,5 ha rừng, sử dụng khoảng 52 tấn phân bón chủ yếu là phân hữu cơ vi sinh, tuân thủ FSC về trồng rừng bền vững (tr.7). Năng lượng tiêu thụ là nguồn điện lưới quốc gia; Công ty có đầu tư hệ thống điện năng lượng mặt trời áp mái sử dụng cho hoạt động tại trụ sở chính (tr.7). Nguồn nước phục vụ SXKD là nước máy sinh hoạt, tại các đội trồng rừng là giếng khoan; nước thải được phân loại trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường (tr.7). Công ty có sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại và định kỳ hàng năm báo cáo công tác quản lý chất thải nguy hại cho Chi cục Bảo vệ Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh; năm 2025 Công ty và các đơn vị trực thuộc không bị phạt vi phạm liên quan đến lĩnh vực môi trường (tr.7). Trách nhiệm cộng đồng địa phương: đóng góp ủng hộ Quỹ chăm lo người nghèo Phường Gia Định, Phường Hiệp Bình, Phường Tăng Nhơn Phú, Tân Thắng – Bình Thuận (cũ), Xuân Lộc – Đồng Nai, Đăk Ơ – Bình Phước (cũ); hỗ trợ tiền chăm lo tết cho những hoàn cảnh khó khăn (tr.8). Năm 2025, Công ty chưa tham gia vào hoạt động thị trường vốn xanh nên chưa có báo cáo liên quan đến hoạt động thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (tr.8, tr.9).
- Kế hoạch phát triển năm 2026 (Chỉ tiêu / Đvt / Công ty Forimex / Công ty con / Hợp nhất): Tổng doanh thu và thu nhập — Tỷ đồng — 38,726 / 0,316 / 39,042; Lợi nhuận trước thuế — Tỷ đồng — 5,350 / 0,216 / 5,350 (in nguyên như bản gốc, không tự cộng); Vốn điều lệ — Tỷ đồng — 117 / 25 / 117; Lợi nhuận trước thuế/Vốn điều lệ — % — 4,573 / 0,864 / 4,573; Lợi nhuận sau thuế — Tỷ đồng — 4,160 / 0,216 / 4,160; Thu nhập bình quân người/tháng — Triệu đồng — 12 / 12 / 12 (tr.13). Giải pháp chung: tập trung củng cố phát triển ngành nghề truyền thống mang lại hiệu quả cao (trồng và khai thác rừng trồng, khai thác mặt bằng nhà xưởng) đồng thời tìm kiếm hoạt động kinh doanh thương vụ, đầu tư tài chính, đầu tư dự án; rà soát đánh giá lợi thế từng mặt bằng; tiếp tục tìm hiểu thông tin quy hoạch sử dụng đất; đảm bảo an toàn tài chính, bảo toàn nguồn vốn chủ sở hữu; giám sát chặt chẽ quá trình điều hành hoạt động (tr.13).
- Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Ban Tổng giám đốc (tồn tại/hạn chế tự nhận): Thủ tục pháp lý về ký lại hợp đồng thuê đất sau cổ phần hóa chưa được giải quyết hoàn toàn nên Công ty vẫn chưa thể triển khai dự án tại các mặt bằng nhà xưởng để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Lĩnh vực khai thác mủ cao su chịu ảnh hưởng nhiều từ thị trường Trung Quốc, sản lượng mủ giảm do diện tích cây già cỗi ngày càng nhiều, thời tiết tiêu cực nên hiệu quả đạt được chưa cao. Tuy nhiên, với sự linh hoạt trong quá trình quản lý điều hành và sự cố gắng nỗ lực cao thì Công ty vẫn đạt được kết quả sản xuất kinh doanh vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra ban đầu, cụ thể lợi nhuận sau thuế đạt 594,24% kế hoạch (tr.15). LƯU Ý MÂU THUẪN NỘI TẠI: bảng chỉ tiêu SXKD ở tr.4 và tr.9 ghi tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế TH/KH là '640,90%', trong khi văn xuôi đánh giá của HĐQT ở tr.15 ghi 'lợi nhuận sau thuế đạt 594,24% kế hoạch' — hai con số khác nhau cho cùng một chỉ tiêu, giữ nguyên cả hai như bản in, không chọn phe.
- Ý kiến kiểm toán: Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: 'Kiểm toán chấp nhận toàn phần của Báo cáo tài chính riêng và Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025.' (tr.14). Theo ý kiến đánh giá của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía nam (AASCS) của Báo cáo tài chính riêng: "Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính 2025 phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính." Theo ý kiến đánh giá của AASCS của Báo cáo tài chính hợp nhất: "Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính 2025 phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất." (tr.18). Mục 'Báo cáo tài chính được kiểm toán' chỉ ghi '(Đã công bố)', không đính kèm BCTC trong file này (tr.19).
- Thông tin khái quát doanh nghiệp: Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn; tên tiếng Anh: Saigon Forestry Import Export Joint Stock Company; tên viết tắt: FORIMEX. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0300695842 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 24/08/2010, cấp đổi lần thứ 7 ngày 01/8/2023. Địa chỉ: 08 Hoàng Hoa Thám, Phường Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh. Vốn điều lệ: 117.000.000.000 đồng (Một trăm mười bảy tỷ đồng). Mã cổ phiếu: FRM (tr.2). Ngày 24/11/2017, cổ phiếu FRM giao dịch phiên đầu tiên trên Upcom với giá khởi điểm 10.200 đồng (tr.3).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 CTCP Lâm nghiệp Sài Gòn (FRM), Phụ lục IV theo Thông tư 96/2020/TT-BTC, số 23/BC-LN ngày 23/03/2026. File PDF 19 trang (bản scan toàn bộ, RICOH MP 6055) — ánh xạ số trang in = số trang PDF theo tỷ lệ 1:1, đã kiểm chứng bằng footer thật ở toàn bộ 19/19 trang (không lấy mẫu).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lâm nghiệp Sài Gòn (FRM) có tiền thân là là Công ty Lâm sản Thành phố Hồ Chí Minh, được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động trong lĩnh vực trồng rừng, chế biến gỗ và nuôi cá sấu. FRM chính thức hoạt động dưới mô hình công ty cổ phần từ năm 2016. Công ty hiện có 03 trại nuôi cá sấu và showroom trưng bày sản phẩm tại thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai. Bên cạnh đó, FRM hiện đang quản lý khai thác 14 ha cây bạch đàn ở Bình Thuận và 709 ha cây cao sụ ở huyện Châu Thành, huyện Tây Ninh và địa bàn xã Đắk Ơ - tỉnh Bình Phước. FRM được giao dịch trên thị trương UPCOM từ tháng 11/2017.
- Trồng rừng nguyên liệu giấy - nguyên liệu gỗ - Trồng cây cao su
- Chế biến gỗ phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
- Nuôi và kinh doanh cá sấu
- Các lĩnh vực Sản xuất kinh doanh - Dịch vụ khách hàng: Bán lẻ xăng dầu, kinh doanh nhà hàng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 118 | -4 | -3,2 | -333 | — |
| 2017 | 97 | 7 | 5,3 | 583 | — |
| 2018 | 87 | 8 | 6,2 | 667 | — |
| 2019 | 48 | 5 | 3,6 | 417 | 1.550 |
| 2020 | 45 | 8 | 6,3 | 667 | — |
| 2021 | 40 | 4 | 3,4 | 333 | — |
| 2022 | 34 | 6 | 5,0 | 500 | 426 |
| 2023 | 27 | 11 | 8,2 | 917 | — |
| 2024 | 33 | 5 | 3,9 | 417 | — |
| 2025 | 24 | 11 | 7,2 | 917 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của FRM là bao nhiêu?
P/E của FRM là 12,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của FRM là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của FRM là 7,2%.
Vốn hoá của FRM là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của FRM khoảng 138 tỷ đồng.