Công ty Cổ phần Xích líp Đông Anh
Công ty Cổ phần Xích líp Đông Anh (DFC), ngành Kim loại màu. Vốn hoá 314 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất cơ khí — phụ tùng xe máy, ô tô, xe điệnVận hành hệ thống thiết bị gia công cơ khí đa dạng, hiện đại (máy trung tâm phay gia công, máy cắt dây CNC, máy xung điện CNC, hệ thống thiết bị kiểm tra sản phẩm) theo hướng tự động hoá, nâng cao năng suất, độ chính xác. Áp dụng 5S, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, hệ thống năng lượng ISO 50001 và hệ thống quản lý môi trường ISO14001:2004 (tr.9). Năm 2025 công ty đầu tư một số máy móc, thiết bị với tổng giá trị trên 51 tỷ đồng nhằm thay đổi công nghệ, tăng năng suất lao động và sản xuất phụ tùng xe máy, xe điện Vinfast (tr.18). Năm 2025 là năm công ty thực hiện mạnh mẽ việc chuyển đổi số trong quá trình sản xuất và quản lý sản xuất; đang và đang thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu chất lượng, môi trường, 5S, kaizen, KPI, chứng chỉ IATF về sản xuất phụ tùng ô tô (tr.24). Không có công ty con, công ty liên kết (tr.8, tr.18). | Sản xuất chủ lực | Đầu tư >51 tỷ thiết bị |
| Ngành nghề kinh doanh đăng kýSản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); Sản xuất xe có động cơ; Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; Sản xuất kim loại; Sản xuất phương tiện vận tải khác; Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu; Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất; Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; Bán, sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác; Bán buôn (trừ ôtô, môtô, xe máy, xe có động cơ khác); Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải; Dịch vụ ăn uống; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất; Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý; Quảng cáo và nghiên cứu thị trường; Cho thuê máy móc thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân, gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính; Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; Hoạt động hành chính hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác; Giáo dục và đào tạo; Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu; Kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Địa bàn kinh doanh: Hà Nội và các tỉnh thành lân cận (tr.6, tr.7). | Ngành nghề đăng ký | Địa bàn Hà Nội |
| Khách hàng & đối tác OEM lớnCông ty tự hào là một trong số các đơn vị dẫn đầu trong sản xuất cơ khí chế tạo, luôn được các đối tác tin tưởng và ký kết hợp đồng lâu dài như các hãng lớn YAHAMA, HONDA, PIAGGIO, TOYOTA, Huydai, Vinfast. Chất lượng sản phẩm, chính sách về giá, hậu mãi cũng được chú trọng và được người tiêu dùng đón nhận (tr.22). Việc dịch chuyển từ xe xăng sang xe điện cũng làm ảnh hưởng không nhỏ đến kế hoạch SXKD của công ty (tr.22). Một số sản phẩm của công ty được sản xuất dựa vào nguyên vật liệu được nhập khẩu từ nước ngoài (tr.10). | Khách hàng OEM | Yahama · Honda · Vinfast |
| Kết quả kinh doanh 2025 (TH/KH/2024)Theo Bảng số 1 (tr.11): Doanh thu thuần thực tế 2025 đạt 1.311.543 triệu đồng, bằng 97% kế hoạch (1.355.000 triệu đồng) và bằng 100,6% so với thực tế 2024 (1.302.972 triệu đồng). Lợi nhuận sau thuế thực tế 2025 đạt 47.231 triệu đồng, bằng 104% kế hoạch (45.600 triệu đồng), tăng trưởng 118% so với thực tế 2024 (40.042 triệu đồng). LNST/DTT: 3,6% (2025) so với 3,07% (2024), tăng trưởng 117%. LNST/VĐL: 41,4% (2025) so với 35,1% (2024), tăng trưởng 118%. Cổ tức: 94% (2025) bằng 100% kế hoạch (94%), tăng trưởng 116% so với 2024 (92%) (tr.11). Chi tiết Báo cáo KQKD (Bảng số 6, tr.22-23): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.313.448.700.590đ (2025) so với 1.303.167.246.937đ (2024); các khoản giảm trừ 1.905.000.000đ (2025) so với 195.106.708đ (2024); giá vốn hàng bán 1.139.091.376.118đ (2025) so với 1.136.472.911.015đ (2024); lợi nhuận gộp 172.452.324.472đ (2025) so với 166.499.229.214đ (2024); lợi nhuận thuần từ HĐKD 53.720.892.013đ (2025) so với 46.674.898.601đ (2024); tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 59.051.042.002đ (2025) so với 51.111.850.991đ (2024); chi phí thuế TNDN hiện hành 11.819.065.077đ (2025) so với 11.069.131.074đ (2024); lợi nhuận sau thuế 47.231.976.925đ (2025) so với 40.042.719.917đ (2024). Nguyên nhân tăng lợi nhuận là do chi phí lãi vay và chi phí đầu vào giảm nhiều so với năm 2024, cùng với việc công ty thực hiện công tác sáng kiến, số hóa, chuyển đổi số tiết kiệm chi phí quản lý (tr.12). | KQKD toàn công ty | DTT 1.311,5 tỷ · LNST +18% |
| Cơ cấu tài sản – nguồn vốnTổng giá trị tài sản năm 2025 đạt 518.984.005.577đ, bằng 103% so với năm 2024 (503.531.216.250đ) (Bảng số 3, tr.18). Chi tiết Bảng số 7 (tr.23-24): Tài sản ngắn hạn 350.684.250.205đ (2025) so với 367.154.537.039đ (2024) — trong đó tiền và tương đương tiền 76.259.098.084đ, các khoản phải thu ngắn hạn 161.934.172.396đ, hàng tồn kho 110.823.902.072đ, tài sản ngắn hạn khác 1.667.077.650đ. Tài sản dài hạn 168.299.755.372đ (2025) so với 136.376.679.211đ (2024) — TSCĐ hữu hình 134.259.532.252đ, TSCĐ vô hình 27.812.980.400đ, chi phí xây dựng cơ bản dở dang 2.691.530.000đ, tài sản dài hạn khác 3.535.712.720đ. Tổng cộng tài sản 518.984.005.577đ (2025) so với 503.531.216.250đ (2024) (tr.24). Nợ phải trả (Bảng số 8, tr.24): 263.322.022.649đ (2025) so với 255.265.210.247đ (2024) — nợ ngắn hạn 218.532.280.411đ (trong đó vay và nợ ngắn hạn 65.765.188.066đ, phải trả người bán 105.148.843.596đ, phải trả người lao động 32.254.392.653đ), nợ dài hạn 44.789.742.238đ (vay và nợ dài hạn 43.609.742.238đ). Chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2025 so với 2024 (Bảng số 4, tr.18, tr.19): hệ số thanh toán ngắn hạn 1,6 lần (2024: 1,71); hệ số thanh toán nhanh 1,09 lần (2024: 1,08); hệ số Nợ/Tổng tài sản 50,07% (2024: 50,68%); hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 103% (2024: 102,8%); vòng quay hàng tồn kho 9,2 vòng (2024: 6,6); doanh thu thuần/tổng TS bình quân 2,56 vòng (2024: 2,55); hệ số LNST/vốn chủ sở hữu bình quân 18,7% (2024: 16,5%); hệ số LNST/tổng tài sản bình quân 9,2% (2024: 7,85%); hệ số lợi nhuận từ HĐKD/doanh thu thuần 4,09% (2024: 3,57%). | Cấu trúc tài chính | Tổng TS 519,0 tỷ · +3% |
| Cơ cấu cổ đông & vốn điều lệVốn điều lệ 114.000.000.000 đồng, vốn đầu tư của chủ sở hữu 114.000.000.000 đồng (tr.6). Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu trong năm: Không có (tr.21). Tổng số cổ phiếu đang lưu hành 114.000.000 cổ phần, toàn bộ là cổ phiếu phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, toàn bộ tự do chuyển nhượng (tr.20). Bảng số 5 — Cơ cấu cổ đông tại ngày 27/6/2025 (tr.20): Tổng cộng 848 cổ đông sở hữu 11.400.000 cổ phần (100%), gồm: cổ đông trong nước 848 người/11.400.000 cổ phần (100%) — trong đó tổ chức 2 cổ đông/600.200 cổ phần (5,26%), cá nhân 846 cổ đông/10.799.800 cổ phần (94,74%); cổ đông nước ngoài 0; cổ phiếu quỹ 0. [Ghi chú mâu thuẫn nội tại giữ nguyên như bản in: mục a) Cổ phần (tr.20) ghi tổng số cổ phiếu đang lưu hành là 114.000.000 cổ phần, trong khi Bảng số 5 (cùng trang) ghi tổng cộng chỉ 11.400.000 cổ phần — không tự sửa theo luật giữ cả hai khi tài liệu tự mâu thuẫn]. Giao dịch cổ phiếu quỹ: Không có. Các chứng khoán khác: Không có (tr.20-21). | Cổ đông & vốn | VĐL 114 tỷ · 848 CĐ |
| Báo cáo tác động môi trường (mục II.5)Tổng lượng nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất và đóng gói các sản phẩm, dịch vụ chính của tổ chức trong năm: 13,2 triệu tấn — trong đó các sản phẩm thép tấm, cuộn, thép tròn các loại: 11,8 triệu tấn (tr.20). Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: 2.231 TOE (Điện 10.860.000 KWH, than 28 tấn, dầu 10.000 lít, ga 14 tấn) (tr.21). Năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: 2.900 kwh (tr.21). Số lần bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không. Tổng số tiền bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường: Không (tr.21). | Môi trường & xã hội | NVL & năng lượng tiêu thụ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nội địa: Hà Nội và các tỉnh thành lân cận; khách hàng OEM lớn gồm Yahama, Honda, Piaggio, Toyota, Huydai, Vinfast (tr.7, tr.22).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thay đổi lãnh đạo Tổng Giám đốc · Ông Phùng Quang Hải giữ chức Thành viên HĐQT – Ủy viên BCH Đảng bộ Công ty – Tổng Giám đốc từ T8/2020 đến 2024, từ 2025 đến nay chỉ còn là Thành viên HĐQT (tr.26-27). Ông Ngô Vĩnh Tĩnh là Đảng ủy viên – Phó Tổng Giám đốc từ 10/2015 đến T8/2025, từ T8/2025 đến nay là Đảng ủy viên – Tổng Giám đốc Công ty (tr.13).
- Hội đồng quản trị · 6 thành viên: Phan Tấn Bình (Chủ tịch HĐQT), Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Hữu Thắng, Phùng Quang Hải, Phạm Đức Hiếu, Phan Thanh Việt (Ủy viên) (tr.25-26). Các thành viên HĐQT độc lập không điều hành đã tham dự đầy đủ các cuộc họp HĐQT (tr.31). Không có tiểu ban thuộc HĐQT (tr.31).
- Ban Kiểm soát · 3 thành viên: Bà Trần Thị Việt Hằng (Trưởng Ban kiểm soát) và Ông Đặng Thế Nguyện (Thành viên Ban kiểm soát) (tr.31); Ông Nguyễn Bình An (Thành viên Ban kiểm soát) (tr.32).
- Ban điều hành · Ông Ngô Vĩnh Tĩnh (Tổng Giám đốc), Bà Nguyễn Thị Thu Hà (Phó Tổng Giám đốc), Ông Phạm Đức Hiếu (Kế toán trưởng, đồng thời Thành viên HĐQT từ T7/2025) (tr.12-17).
- Thù lao & thu nhập lãnh đạo 2025 · Theo Bảng số 10 (tr.35, đơn vị triệu đồng — lương thưởng / thù lao HĐQT-BKS-BGĐ / tổng thu nhập): Phan Tấn Bình (CT HĐQT) 622/96/718; Phùng Quang Hải (TV HĐQT - Tổng giám đốc) -/60/60; Phạm Đức Hiếu (TV HĐQT - Kế toán trưởng) 592/60/652; Nguyễn Minh Tuấn (TV HĐQT - TP.Kinh doanh) 479/60/539; Nguyễn Hữu Thắng (TV HĐQT) -/60/60; Phan Thanh Việt (TV HĐQT - Trợ lý CT HĐQT) 339/40/399; Ngô Vĩnh Tĩnh (Phó TGĐ) 750/0/750; Nguyễn Thị Thu Hà (Phó TGĐ) 656/0/656; Trần Thị Việt Hằng (Trưởng BKS) 279/36/315; Đặng Thế Nguyện (KS viên) -/18/18; Nguyễn Bình An (KS viên) 577/18/595.
- Giao dịch cổ phiếu nội bộ 2025 · Ông Phan Tấn Bình (Chủ tịch HĐQT) mua vào 354.000 CP, tăng số CP nắm giữ lên 731.820 cổ phần, chiếm 6,4%. Ông Đặng Thế Nguyện (Thành viên Ban kiểm soát) bán ra 354.000 CP, giảm số CP nắm giữ còn 752.325 cổ phần, chiếm 6,6% (tr.35-36). Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: Không có (tr.36).
- Nhân sự · Tổng số lao động tính đến 31/12/2025 là 1.255 người (Nam 787 người - 63%, Nữ 468 người - 37%). Phân theo trình độ: đại học và trên đại học 193 người (15%), cao đẳng/cao đẳng nghề 235 người (19%), trung cấp/trung cấp nghề 748 người (60%), lao động phổ thông 79 người (6%). Phân loại theo hợp đồng lao động: không xác định thời hạn 1.198 người (95%), có xác định thời hạn 57 người (5%) (tr.16, tr.17). Mức lương trung bình đối với người lao động: 15 triệu đồng/người/tháng (tr.21). Số giờ đào tạo trung bình mỗi năm: 200h/năm (tr.22).
- Rủi ro · Rủi ro nền kinh tế: chiến tranh Nga – Ucraina, Trung Đông làm ảnh hưởng lớn đến giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí vận chuyển tăng cao (tr.10). Rủi ro về pháp luật: chính sách và pháp luật Việt Nam thường xuyên thay đổi trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế (tr.10). Rủi ro đặc thù: rủi ro tai nạn lao động và nghề nghiệp, rủi ro cháy nổ; một số sản phẩm sản xuất dựa vào nguyên vật liệu nhập khẩu từ nước ngoài nên biến động giá nguyên vật liệu có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh (tr.10-11). Rủi ro khác: thiên tai, lụt lội, cháy nổ (tr.11).
- Ý kiến kiểm toán · Trích nguyên văn (tr.36): "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của công ty cổ phần Xích Líp Đông Anh tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính." Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.24).
- Kế hoạch phát triển năm tới · Doanh thu phấn đấu đạt tối thiểu 1.464 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế tối thiểu đạt 42% vốn Điều lệ; thu nhập bình quân của người lao động 15 triệu đồng/người/tháng (tr.24).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xích líp Đông Anh (DFC) có tiền thân là Xí nghiệp Xích Líp Xe đạp, được thành lập vào năm 1974. Công ty hoạt động kinh doanh chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phụ tùng ô tô, xe máy, xe đạp, mạ niken - crom, gia công tráng phủ bề mặt. DFC chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2009. Công ty đã xây dựng hệ thống máy móc khá hoàn chỉnh và đồng bộ, gồm 30 máy đột dập từ 10 tấn đến 1000 tấn, 169 máy gia công thủy lực, 32 máy tiện và máy phay CNC, và các loại máy khác. Các sản phẩm chính của DFC là các sản phẩm dập uốn hàn tiện CNC, bu lông, ốc vít, xích líp xe đạp và xe máy, bánh răng, xích công nghiệp và các sản phẩm bi các loại.
- Sản xuất cấu kiện kim loại
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sản xuất nồi hơi
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
- Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn. Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
- Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
- Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung
- Sản xuất dụng cụ đo, máy cầm tay tương tự, dụng cụ cơ khí chính xác. Sản xuất thiết bị hàng không dùng điện
- Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
- Sản xuất xe cút kít, xe kéo tay, xe đẩy trong siêu thị và tương tự
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sửa chữa dây, đòn bẩy, buồm, mái che. Sửa chữa các túi để đựng phân bón và hóa chất
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
- Máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện. Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da, giày. Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng. Các loại máy công cụ, dùng cho mọi loại vật liệu. Máy móc, thiết bị khác sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, hàng hải và dịch vụ khác
- Cho thuê xe có động cơ
- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.269 | 34 | 27,8 | 3.091 | 4.200 |
| 2017 | 1.404 | 24 | 16,5 | 2.182 | 2.900 |
| 2018 | 1.420 | 25 | 16,8 | 2.273 | 3.300 |
| 2019 | 1.295 | 20 | 13,8 | 1.818 | 1.300 |
| 2020 | 1.054 | 16 | 10,4 | 1.455 | 1.100 |
| 2021 | 1.072 | 0 | 0,3 | — | — |
| 2022 | 1.425 | 27 | 15,5 | 2.455 | 1.736 |
| 2023 | 1.203 | 31 | 13,4 | 2.818 | 2.000 |
| 2024 | 1.303 | 40 | 16,1 | 3.636 | 3.200 |
| 2025 | 1.313 | 47 | 18,5 | 4.273 | — |