Công ty Cổ phần CMISTONE Việt Nam
Công ty Cổ phần CMISTONE Việt Nam (CMI), ngành Khai khoáng chung. Vốn hoá 19 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất đá ốp lát, đá nhân tạoSản xuất đá nhân tạo cao cấp và đá xây dựng các loại; sản phẩm chủ lực là đá ốp lát (nhà máy đá ốp lát Nghĩa Đàn), phát triển thương hiệu đá Marble nhân tạo CMISTONE. | Hoạt động sản xuất cốt lõi | Đá ốp lát, đá nhân tạo |
| Khai thác, chế biến khoáng sảnKinh doanh, chế biến, khai thác mỏ, đá, cát, sỏi, kim loại, kim loại màu và các loại khoáng sản khác; sản xuất bột đá trắng siêu mịn CaCO3; khai thác chế biến quặng sắt; dịch vụ nổ mìn trong xây dựng kinh tế. | Mảng khai thác - chế biến | Khai thác, chế biến khoáng sản |
| Xây dựng và thương mại vật liệu xây dựngXây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp; sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép, cát, sỏi) và vật liệu trang trí nội ngoại thất. | Mảng bổ trợ | Xây dựng và thương mại vật liệu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường trong nước
- Xuất khẩu
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2022 đạt 27.185.381.978 đồng, giảm so với năm 2021 (38.583.725.671 đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 lỗ (30.178.694.939) đồng, tăng lỗ so với năm 2021 lỗ (19.888.102.046) đồng (theo BCTN năm 2022)
- Vốn chủ sở hữu năm 2022 âm (80.185.067.971) đồng; giá trị sổ sách/cổ phần âm (5.011) đồng (theo BCTN năm 2022)
- Vốn điều lệ 160.000.000.000 đồng; số lượng cổ phần đang lưu hành 16.000.000 cổ phần (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần CMISTONE Việt Nam (CMI), tiền thân là thành viên của Công ty Cavico Việt Nam,được thành lập năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của công ty tập trung khai thác, chế biến khoáng sản; Sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty có các sản phẩm chính sau: đá trắng CaCO3, đá nguyên liệu được sơ tuyển từ các dạng đá thô khai thác tại mỏ, đá ốp lát, đá mịn, siêu mịn và đá khối. Ngoài ra công ty đang nghiên cứu đầu tư dây chuyền sản xuất đá ốp lát nhân tạo từ nguyên liệu đá trắng CaCO3. Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang thị trường EU, Úc, Mỹ, Nam Phi. Công ty đang sở hữu mỏ đá trắng CaCo3 Quỳ Hợp với trữ lượng trên 40 triệu tấn, thời gian khai thác 30 năm cùng một loạt các dự án khác: NM sản xuất đá ốp lát nhân tạo CMISTONE tại Nghĩa Đàn, Nghệ An với công suất 1.000.000m2/năm. Dự án mỏ quặng sắt Yên Bái 3.000.000 tấn. Dự án khai thác, SX VLXD Vạn Xuân, Hà Tĩnh với trữ lượng 1.111.510 tấn. Dự án BĐS Từ Liêm trên 6000m2 trên đường Đỗ Đức Dục, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội. Ngày14/06/2019, CMI chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Khai thác đá, khai thác cát sỏi, khai thác đất sét
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác và thu gom than cứng
- Khai thác và thu gom than non
- Khai thác quặng, nhôm, đồng, chì, kẽm, thiếc, mangan, krôm, niken, coban, molypden, tantaly, vanadi
- Khai thác quặng kim loại quý hiếm
- Khai thác và thu gom than bùn
- Khai thác nguyên liệu làm đá mài, đá quý, các khoáng chất, grafit tự nhiên và các chất phụ gia khác
- Khai thác đá quý, bột thạch anh, mica
- Khai thác đá vôi trắng (CaCO3)
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình công ích
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác như: Bán buôn phương tiện vận tải, bán buôn thiết bị và dụng cụ đo lường
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại (Trừ vàng miếng)
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4 | -47 | -35,7 | -2.938 | — |
| 2017 | 28 | -119 | -866,1 | -7.438 | — |
| 2018 | 7 | -124 | 133,0 | -7.750 | — |
| 2019 | 17 | -25 | 21,1 | -1.562 | — |
| 2020 | 27 | -12 | 9,3 | -750 | — |
| 2021 | 39 | 20 | -18,0 | 1.250 | — |
| 2022 | 27 | 30 | -37,6 | 1.875 | — |
| 2023 | 15 | -7 | 7,8 | -438 | — |
| 2024 | 36 | -21 | 18,7 | -1.312 | — |
| 2025 | 49 | -17 | 13,2 | -1.062 | — |