BMJ

Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP

Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP (BMJ), ngành Khai khoáng chung. Vốn hoá 1.460 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 24/08/2026.

Khai khoáng chung
nghìn đ
Giá EOD ngày 24/08/2026
Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHPKhai thác đá xây dựng Bình Dương
Thị trường chính: Địa bàn kinh doanh: tỉnh thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận (tr.4 PDF)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khai thác & chế biến đá xây dựngNgành nghề kinh doanh chính. Giấy phép khai thác khoáng sản số 61/GP-UBND ngày 21/6/2019 do UBND tỉnh Bình Dương cấp cho Công ty, diện tích khu vực khai thác 37,3ha, mức sâu khai thác đến cote -20m (tr.3). Mỏ đá xây dựng Rạch Rạt tại xã An Bình, huyện Phú Giáo (tr.6). Năm 2025: sản xuất đá các loại 2.013.493 tấn (bằng 128,46% so với TH2024); tiêu thụ đá các loại 1.877.721 tấn (bằng 115,01% so với TH2024) (tr.10). Trong năm 2025, Công ty đã đầu tư mới dây chuyền chế biến đá xây dựng, công trình phụ trợ và các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh tại mỏ đá Rạch Rạt với tổng giá trị trước thuế 33.740.439.000 đồng (tr.14). Điện tiêu thụ năm 2025: 5.322.976 KWh, bằng 132% so với năm 2024 (4.031.990 KWh) do lắp đặt thêm máy nghiền công suất lớn, sản lượng đá thành phẩm tăng (tr.18, tr.19).Ngành kinh doanh chủ lực, trọng yếu, là điều kiện để phát triển các lĩnh vực kinh doanh khác (tr.6)Khai khoáng
Kinh doanh bất động sản qua công ty con và đơn vị góp vốnCông ty con: Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư Xây dựng Nguyên Việt (vốn điều lệ 388.000.000.000 đồng; AHP sở hữu 34.144.000 cổ phần bằng 88% vốn điều lệ và 88% quyền biểu quyết; lĩnh vực kinh doanh bất động sản; kể từ 25/12/2025 Công ty AHP chính thức trở thành công ty mẹ của Nguyên Việt) (tr.5, tr.11, tr.8 BCTC). Công ty liên kết/đầu tư góp vốn: Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương (9,86% VĐL, lĩnh vực kinh doanh bất động sản); Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Phổ Đà Sơn (28,0% VĐL, lĩnh vực kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất); Công ty CP Kinh doanh Bất động sản và Xây dựng Nguyên Việt (29,0% VĐL, cùng lĩnh vực) (tr.5; bảng "Cấu trúc Công ty" tr.8 BCTC chỉ liệt 01 công ty con và 02 công ty liên kết, không có Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương). Đầu tư tài chính dài hạn trên Bảng cân đối kế toán riêng tại 31/12/2025: đầu tư vào công ty con 533.280.000.000 đồng, đầu tư vào công ty liên doanh liên kết 398.000.000.000 đồng, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 378.200.000.000 đồng (tr.4 BCTC).Mảng đầu tư mở rộng, phi cốt lõiBất động sản

🎯 Thị trường đầu ra

  • Khách hàng/bên liên quan lớn: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC (tổ chức có liên quan của người nội bộ) — hợp đồng mua bán đá xây dựng với các tổng giá trị hợp đồng như 81.628.284.650 đồng và 168.838.667.250 đồng (giao dịch ngày 02/01/2025), cùng nhiều hợp đồng cung cấp và thi công thảm bê tông nhựa tại các tuyến đường thuộc Bàu Bàng, Thuận An, Dĩ An, Tân Uyên (tỉnh Bình Dương) (tr.36, tr.37, tr.38, tr.42).
  • Công ty CP Đá ốp lát An Bình (tổ chức có liên quan của người nội bộ) — hợp đồng dịch vụ khoan đá và hợp đồng thuê xe ủi bánh xích 19.980.000 đồng/tháng (tr.42).
  • Công ty CP Kinh doanh và Đầu tư Bình Dương (tổ chức có liên quan) — hợp đồng mua bán máy móc thiết bị máy nghiền đá tổng giá trị 33.561.341.000 đồng (tr.45).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả KD 2025 Công ty mẹ (BCTC riêng đã kiểm toán): Tổng doanh thu 656.721.282.450 đồng (bằng 116,59% so TH2024); Tổng lợi nhuận trước thuế 117.614.422.743 đồng (bằng 193,61% so TH2024); Lợi nhuận sau thuế 94.081.121.133 đồng (bằng 193,81% so TH2024) (tr.10).
  • Kết quả KD 2025 hợp nhất: Tổng doanh thu 656.721.282.450 đồng; Tổng lợi nhuận trước thuế 119.380.405.902 đồng; Lợi nhuận sau thuế 95.847.104.292 đồng (tr.10).
  • Kế hoạch năm 2026 (Công ty mẹ và hợp nhất, cùng số liệu): Tổng doanh thu 666.000.000.000 đồng; Tổng chi phí 547.250.000.000 đồng; Tổng lợi nhuận trước thuế 118.750.000.000 đồng; Lợi nhuận sau thuế 95.000.000.000 đồng (tr.24).
  • Bảng cân đối kế toán riêng (mẫu B01-DN) tại ngày 31/12/2025, đã kiểm toán — phần TÀI SẢN: Tổng cộng tài sản 1.790.212.756.240 đồng (đầu kỳ 01/01/2025: 1.646.524.044.872 đồng); Tài sản ngắn hạn 242.263.883.677 đồng (đầu kỳ 514.585.372.124 đồng), trong đó Tiền và tương đương tiền 28.968.771.610 đồng, Các khoản phải thu ngắn hạn 57.534.060.851 đồng, Hàng tồn kho 152.567.990.859 đồng; Tài sản dài hạn 1.547.948.872.563 đồng (đầu kỳ 1.131.938.672.748 đồng), trong đó Tài sản cố định 178.175.066.141 đồng, Đầu tư tài chính dài hạn 1.309.480.000.000 đồng (đầu kỳ 921.500.000.000 đồng) (tr.4 BCTC). LƯU Ý: trang 'NGUỒN VỐN' (Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu) của Bảng cân đối kế toán — tr.5 BCTC — bị thiếu trong file scan (chỉ scan được các trang số chẵn của BCTC: 2, 4, 6, 8...), không có ảnh để trích xuất.
  • Theo Báo cáo và đánh giá của Ban Tổng giám đốc (không thuộc bảng B01-DN chính thức nhưng là số liệu công bố): tính đến hết ngày 31/12/2025, tổng nợ phải trả của Công ty là 480.902.204.772 đồng, trong đó nợ ngắn hạn 446.098.687.497 đồng, nợ dài hạn 34.803.517.275 đồng; phát sinh chi phí vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 330.577.584.285 đồng, vay và nợ thuê tài chính dài hạn 30.695.282.736 đồng; Tổng tài sản năm 2025 là 1.790.212.756.240 đồng, vốn chủ sở hữu là 1.309.310.551.468 đồng (tr.22, tr.23).
  • Công ty đã thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (các loại thuế, phí, lệ phí) đúng theo quy định, với tổng số tiền 62.937.326.889 đồng (tr.22).
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Công ty mẹ: Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm từ 1,31 (năm 2024) xuống 0,54 (năm 2025); Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,95 xuống 0,20; Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,26 lên 0,27; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,35 lên 0,37; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần tăng từ 0,09 lên 0,15; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu tăng từ 0,04 lên 0,07; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản tăng từ 0,03 lên 0,05 (tr.16).
  • Cơ cấu cổ đông (theo danh sách chốt ngày 18/12/2025): tổng cộng 312 cổ đông sở hữu 104.999.978 cổ phần (100%); trong đó cổ đông cá nhân 311 người sở hữu 100.470.378 cổ phần (bằng 95,73%) — gồm 5 cổ đông lớn sở hữu 63.408.557 cổ phần (bằng 60,39%), 2 cổ đông cá nhân nước ngoài sở hữu 50.000 cổ phần (bằng 0,04%); cổ đông tổ chức 1 (trong nước) sở hữu 4.479.600 cổ phần (bằng 4,27%) (tr.17, tr.18). Vốn điều lệ 1.049.999.780.000 đồng, tổng số cổ phần đang lưu hành 104.999.978 cổ phần phổ thông, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần, không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng (tr.17).
  • Hội đồng quản trị (tại thời điểm lập báo cáo): Ông Ngô Anh Quân — Chủ tịch HĐQT (bầu từ 28/4/2023); Ông Nguyễn Bảo Long — Thành viên HĐQT không điều hành (bầu từ 28/4/2023); Bà Nguyễn Thị Thúy Vân — Thành viên HĐQT (bầu từ 28/4/2023); Bà Nguyễn Thị Loan — Thành viên HĐQT (bầu từ 28/4/2023); Ông Phạm Huy Hậu — Thành viên HĐQT (bầu từ 27/11/2025); Ông Hà Đình Hùng — Thành viên HĐQT không điều hành (bầu bổ sung từ 10/11/2023, từ nhiệm kể từ 27/11/2025). Trong năm 2025, HĐQT tổ chức 18 cuộc họp (tr.33, tr.2 BCTC).
  • Ban Kiểm soát: Ông Hoàng Văn Anh — Trưởng BKS (bầu từ 28/4/2023); Ông Phạm Huy Hậu — Thành viên BKS (bầu từ 28/4/2023, từ nhiệm kể từ 27/11/2025); Ông Huỳnh Đăng Khoa — Thành viên BKS (bầu từ 28/4/2023); Ông Phan Phúc Hải — Thành viên BKS (bầu từ 27/11/2025). Giữa hai kỳ ĐHĐCĐ 2025 và 2026, BKS tổ chức 3 cuộc họp (tr.34, tr.35).
  • Ban điều hành: Ông Nguyễn Bảo Long — Tổng giám đốc (bổ nhiệm từ 03/7/2020, miễn nhiệm kể từ 05/12/2025); Ông Phạm Huy Hậu — Tổng giám đốc (bổ nhiệm từ 05/12/2025); Ông Nguyễn Minh Chí — Phó Tổng giám đốc (bổ nhiệm từ 21/5/2025); Bà Đào Huỳnh Kim — Kế toán trưởng (từ 23/4/2021) (tr.11, tr.13, tr.14, tr.2 BCTC).
  • Lương/thưởng/thù lao năm 2025: Ban Tổng giám đốc — lương 606.640.938 đồng, thưởng 85.156.000 đồng (Nguyễn Bảo Long: lương 379.197.267 đồng, thưởng 60.820.000 đồng; Nguyễn Minh Chí: lương 227.443.671 đồng, thưởng 24.336.000 đồng); Kế toán trưởng Đào Huỳnh Kim — lương 365.483.516 đồng, thưởng 56.213.600 đồng; HĐQT — tổng thù lao năm 2024 là 152.900.000 đồng; Ban Kiểm soát — lương năm 2025 là 173.945.242 đồng, thưởng 12.803.200 đồng, tổng thù lao năm 2024 là 67.900.000 đồng (tr.35, tr.36).
  • Số lượng lao động tại 31/12/2025: 86 người (tại 31/12/2024: 85 người theo Thuyết minh BCTC). Mức lương bình quân người lao động trong năm 2025: 14.500.000 đồng (tr.19, tr.8 BCTC). Cơ cấu lao động: 21 người trình độ đại học (24,42%), 4 người cao đẳng-trung cấp (4,65%), 61 người khác (70,93%); 26 người hợp đồng không xác định thời hạn (30,23%), 60 người hợp đồng xác định thời hạn 1 năm (69,77%) (tr.14).
  • Rủi ro: (1) Rủi ro pháp luật — hoạt động của Công ty chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và các quy định pháp luật về khoáng sản, xây dựng; (2) Rủi ro môi trường — khoáng sản là tài nguyên không tái tạo và có sản lượng hạn chế, đặc thù khai thác khoáng sản khiến tình trạng bụi đá trong không khí vào mùa khô là khó tránh khỏi; (3) Rủi ro về thị trường xây dựng và bất động sản — biến động giá nguyên vật liệu, cung cầu thị trường, chính sách của các ngân hàng; (4) Rủi ro khác — động đất, thiên tai, bão lụt, hỏa hoạn là những rủi ro bất khả kháng (tr.7, tr.8). Trong năm 2025, Công ty không có bất kỳ vi phạm nào do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường (tr.19, tr.25).
  • Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.25). LƯU Ý: nội dung đầy đủ của Báo cáo kiểm toán độc lập (trang 3 của BCTC) bị thiếu trong file scan — không có ảnh để xác nhận loại ý kiến kiểm toán (chấp nhận toàn phần/ngoại trừ).
  • Bản in bảng KQKD Công ty mẹ (tr.10, tr.22) CHỈ in một cột tỷ lệ duy nhất "TH2025/TH2024" — tài liệu KHÔNG in tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch 2025 cho các chỉ tiêu này, nên thẻ không nêu tỷ lệ đó
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 - Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP, công bố ngày 04/04/2026 (bao gồm Báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025, lập ngày 09/03/2026). File scan (84 trang, bản chụp máy photocopy RICOH MP 5054) thiếu các trang số lẻ của phần Báo cáo tài chính (chỉ có các trang 2, 4, 6, 8...), do đó thiếu trang 3 (Báo cáo kiểm toán độc lập) và trang 5 (phần NGUỒN VỐN của Bảng cân đối kế toán).
Giá (nghìn đ)13,9
Vốn hoá (tỷ)1.460
P/E15,2
P/B1,0
ROE (%)6,9
EPS914
BVPS13.305
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Khoáng sản Miền Đông AHP (BMJ) tiền thân là xí nghiệp Khai thác khoáng sản được thành lập năm 2001. Từ năm 2008, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty tập trung vào lĩnh vực chủ yếu là khai thác, sản xuất, kinh doanh đá xây dựng tại mỏ đá An Bình, Phú Giáo, Bình Dương. Hiện nay, Công ty có 9 dây chuyền nghiền sàng đá các loại công suất 150 tấn/giờ đang hoạt động, gần 40 phương tiện cơ giới chuyên dùng. Năm 2009, BMJ chính thức niêm yết tại Thị trường Upcom.

  • Khai thác khoáng sản
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa
  • Sản xuất vật liệu xây dựng
  • San lấp mặt bằng
  • Mua bán vật liệu xây dựng, khoán sản
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác
  • Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
  • Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
  • Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
  • Sản xuất các sản phẩm từ nhựa đường và nguyên liệu tương tự
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại
  • Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
  • Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
  • Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác
  • Sửa chữa máy móc, thiết bị
  • lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
  • Xây dựng nhà để ở
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Xây dựng công trình đường sắt
  • Xây dựng công trình đường bộ
  • Xây dựng công trình điện
  • Xây dựng công trình cấp, thoát nước
  • Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
  • Xây dựng công trình công ích khác

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016741317,91241.500
2017621114,91051.500
2018771316,81241.500
2019771518,7143500
2020972221,8210500
202176195,6181
2022201262,3248
2023454534,5505
2024535494,0467
2025617966,9914

Cổ đông lớn

Phạm Thái Quỳnh Bảo24,5%
Nguyễn Thị Kim Thanh24,2%
Phạm Thị Khánh An20,8%
Đỗ Mạnh Cường8,0%
Đào Quang Linh5,0%
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bình Dương ACC4,3%
Nguyễn Hải Đăng3,4%

Câu hỏi thường gặp

P/E của BMJ là bao nhiêu?
P/E của BMJ là 15,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BMJ là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BMJ là 6,9%.
Vốn hoá của BMJ là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BMJ khoảng 1.460 tỷ đồng.