Công ty Cổ phần Đầu tư Nhãn Hiệu Việt
Công ty Cổ phần Đầu tư Nhãn Hiệu Việt (ABR), ngành Bán lẻ tổng hợp. Vốn hoá 212 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Dịch vụ viễn thôngNgành nghề kinh doanh chính năm 2025: hoạt động tư vấn quản lý (trừ tư vấn tài chính, kế toán, pháp luật), cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, kinh doanh dịch vụ viễn thông (tr.4). Báo cáo bộ phận duy nhất 'Cung cấp dịch vụ': doanh thu thuần 25.651.868.351 đồng, giá vốn 1.738.076.050 đồng, lợi nhuận gộp 23.913.792.301 đồng, 100% phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam (tr.28 BCTC). Khách hàng chính: Công ty CP Viễn thông ACT, dư nợ phải thu 25.186.671.438 đồng cuối năm, trên tổng phải thu khách hàng không là bên liên quan 28.596.277.308 đồng (tr.19 BCTC) | Nguồn doanh thu chính | Viễn thông giá trị gia tăng |
| Công ty TNHH MTV TM Dịch vụ Cuộc Sống MớiCông ty con duy nhất còn lại tại 31/12/2025, sở hữu 100% vốn điều lệ, vốn điều lệ 35.300.000.000 đồng, lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet/viễn thông giá trị gia tăng và kinh doanh dịch vụ viễn thông (tr.4, tr.6, tr.9). Lợi thế thương mại phát sinh từ thương vụ mua công ty này còn lại 26.611.369.541 đồng, phân bổ 10 năm, còn 3 năm 10,5 tháng (tr.22 BCTC) | Thực thể vận hành mảng viễn thông | Công ty con viễn thông |
| Đầu tư tài chínhDoanh thu hoạt động tài chính 11.184.580.085 đồng năm 2025 (năm trước 16.264.451.768 đồng) (tr.28 BCTC). Đầu tư tài chính dài hạn 102.600.000.000 đồng gồm ủy thác đầu tư tại Công ty CP Quản lý quỹ Phú Hưng 84.900.000.000 đồng (Hợp đồng số 1908/2022/HĐUT-PHFM-NL, ủy thác 05 năm từ 22/08/2022-22/08/2027), chứng chỉ quỹ VINACAPITAL-VFF 2.700.000.000 đồng, tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng 15.000.000.000 đồng (tr.19 BCTC). Đầu tư tài chính ngắn hạn 47.086.298.840 đồng gồm chứng khoán kinh doanh 32.986.298.840 đồng và tiền gửi đáo hạn 14.100.000.000 đồng (BCTC tr.8) | Nguồn thu tài chính, khai thác vốn nhàn rỗi | Ủy thác & chứng chỉ quỹ |
| Đầu tư nhãn hiệu & đại lý thương hiệu bán lẻĐịnh hướng trung-dài hạn: chuyển mục tiêu đầu tư vào các nhãn hiệu có lợi thế cạnh tranh trên kênh thương mại điện tử, phát triển kinh doanh đại lý thương hiệu, phân tích/mua lại/phát triển các nhãn hiệu doanh nghiệp bán lẻ hàng tiêu dùng thiết yếu qua M&A (tr.7, tr.20-21, tr.23). Chưa phát sinh doanh thu riêng trong năm 2025 — báo cáo bộ phận chỉ ghi nhận 1 lĩnh vực 'Cung cấp dịch vụ' (tr.28 BCTC) | Định hướng chiến lược 2026 trở đi, chưa đóng góp doanh thu 2025 | M&A bán lẻ (định hướng) |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Việt Nam
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD hợp nhất 2025 so 2024: doanh thu thuần 25.651.868.351 đồng (2024: 24.896.355.359 đồng), tăng 3,03%; LN thuần HĐKD 20.264.074.833 đồng (2024: 26.778.556.658 đồng), giảm 24,33%; LNTT 20.139.573.565 đồng (2024: 26.652.135.659 đồng), giảm 24,44%; LNST 14.901.137.768 đồng (2024: 19.737.903.181 đồng), giảm 24,50% (tr.14)
- Tổng tài sản 31/12/2025: 284.331.609.643 đồng (31/12/2024: 354.781.425.043 đồng), giảm 19,86%; tài sản ngắn hạn 152.671.136.537 đồng chiếm 53,69% tổng tài sản (giảm 44.246.302.778 đồng, tương đương giảm 22,47%); tài sản dài hạn 131.660.473.106 đồng chiếm 46,31% (giảm 26.203.512.622 đồng, tương đương giảm 16,60%) (tr.14, tr.19, BCTC tr.8)
- Vốn chủ sở hữu 230.777.357.205 đồng tại 31/12/2025, gồm vốn góp chủ sở hữu 200.000.000.000 đồng + LNST chưa phân phối 30.777.357.205 đồng. Nợ phải trả 53.554.252.438 đồng, giảm 9,08% so cùng kỳ 2024; nợ ngắn hạn 46.586.607.517 đồng chiếm 86,99% nợ phải trả (giảm 0,64%); nợ dài hạn 6.967.644.921 đồng chiếm 13,01% (giảm 42,02%); không có khoản vay ngân hàng trong và ngoài nước (tr.20, BCTC tr.9)
- So với kế hoạch 2025: doanh thu kế hoạch 81.369.000.000 đồng — thực hiện đạt 31,52% (tr.9) / 31,53% (tr.19, tài liệu ghi hai số khác nhau cho cùng phép tính). LNST kế hoạch 18.641.000.000 đồng, thực hiện 14.901.137.768 đồng — tr.9 ghi đạt 79,94% so kế hoạch, tr.19 ghi đạt 108,71% so kế hoạch (tài liệu tự mâu thuẫn trên cùng số liệu, giữ cả hai). Vốn CSH kế hoạch 312.738.000.000 đồng, thực hiện đạt 73,79% (tr.9, tr.19). Biên lợi nhuận ròng 2025 đạt 58,09%, cao hơn kế hoạch năm 22,9% (tr.9)
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024 → 2025: hệ số thanh toán ngắn hạn/nhanh 4,20 lần → 3,28 lần; hệ số Nợ/Tổng tài sản 16,60% → 18,84%; hệ số Nợ/VCSH 19,91% → 23,21%; vòng quay tổng tài sản 0,07 → 0,08 lần; hệ số LNST/Doanh thu thuần 79,28% → 58,09%; hệ số LNST/VCSH 6,45% → 5,66%; hệ số LNST/Tổng tài sản 5,56% → 4,66%; hệ số LN HĐKD/DTT 107,56% → 79% (tr.15)
- Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức tăng từ 41,72% (2024) lên 259,93% (2025), tăng 523%; cổ tức đã chi trong năm 80.000.000.000 đồng (năm trước 40.000.000.000 đồng) (tr.14, BCTC tr.24)
- Cơ cấu vốn góp chủ sở hữu tại 31/12/2025 (Thuyết minh 16b, không đổi so đầu năm): Công ty CP Phát triển Quang Thái 79.403.500.000 đồng (39,70%); Công ty TNHH Phát triển Đồng Đức 49.500.000.000 đồng (24,75%); Công ty TNHH Phát triển Đồng Thịnh 28.700.000.000 đồng (14,35%); các cổ đông khác 42.396.500.000 đồng (21,20%) (BCTC tr.24)
- Cơ cấu cổ đông tại ngày 24/03/2026 theo danh sách VSD: cổ đông trong nước 52% (cá nhân 3,6%, tổ chức 48,4%); cổ đông nước ngoài 48% (cá nhân 9%, tổ chức 39%); cổ đông sở hữu từ 5% trở lên chiếm 78,80% vốn cổ phần (trong nước 39,70%, nước ngoài 39,10%); không có cổ đông Nhà nước (tr.16)
- HĐQT 5 thành viên: Bà Lan, Wan-Chen (Chủ tịch HĐQT); Bà Vương Lệ Vân; Bà Hoàng Như Quỳnh; Bà Nguyễn Thị Trang; Bà Wang, Gwan-Fang (thành viên độc lập) — theo tr.5 và tr.24. Nhưng bảng thù lao tr.29, mục '1. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ', liệt kê 06 dòng: 5 người trên cộng thêm Ông Shih Chien Sheng — Thành viên HĐQT độc lập (không xuất hiện ở tr.5, tr.24) — tài liệu tự mâu thuẫn về số thành viên HĐQT, giữ cả hai. Ban Kiểm soát 3 thành viên: Bà Nguyễn Thị Thu Trang (Trưởng BKS, 0% sở hữu), Bà Tsai, Hsiu-Li (872.300 cổ phần, 4,36% vốn điều lệ), Ông Nguyễn Duy Long (0% sở hữu). Tổng Giám đốc: Bà Tang, Shu-Chuan (quốc tịch Đài Loan, Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, không sở hữu cổ phiếu). Kế toán trưởng: Bà Nguyễn Hải Linh (tr.5, tr.10, tr.29, BCTC tr.27, tr.28)
- Thù lao/lương các thành viên quản lý chủ chốt năm 2025: 425.000.000 đồng (bằng năm 2024), gồm Bà Lan Wan-Chen (Chủ tịch HĐQT) 180.000.000 đồng, Bà Tang Shu-Chuan (Tổng Giám đốc) 180.000.000 đồng, các thành viên quản lý khác 65.000.000 đồng; không phát sinh cổ tức cho nhóm này (BCTC tr.27)
- Công ty con: chỉ còn 01 công ty con tại 31/12/2025. Công ty TNHH Phát triển và Đầu tư Phú Lệ (vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, sở hữu 100%, lĩnh vực kinh doanh bất động sản) đã hoàn tất giải thể trong tháng 12/2025 theo Thông báo số 1192939/25 ngày 29/12/2025 của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính Hồ Chí Minh; giá trị tài sản thuần của công ty con giải thể 1.015.412.311 đồng được ghi nhận vào phải thu ngắn hạn khác, mục 6a 'Phải thu ngắn hạn khác' (tr.6, tr.7, tr.9, BCTC tr.20)
- Ý kiến kiểm toán: chấp nhận toàn phần, không có ngoại trừ — 'Báo cáo tài chính (hợp nhất) đã phản ảnh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính (hợp nhất) của Tập đoàn tại ngày 31 tháng 12 năm 2025...' (tr.30)
- Nguyên nhân LNST giảm 24,50% theo giải trình HĐQT: do tập đoàn đã chuyển nhượng một phần hoạt động chính tại khu vực Phú Mỹ Hưng cho đối tác dưới sự quản lý của Hợp đồng thuê và hợp tác kinh doanh có hiệu lực từ ngày 01/05/2023, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm so với năm trước (tr.22)
- Giao dịch bên liên quan: cho Công ty TNHH Phú Thế Hưng vay 41.200.000.000 đồng theo Hợp đồng vay số 001/2025/HĐV/NL-PTH ngày 13/01/2025, thời hạn vay đến 13/10/2026, lãi suất 4,2%/năm đến 12/10/2025 và 4,65%/năm từ 13/10/2025-13/10/2026, cho vay tín chấp; lãi cho vay phát sinh trong năm 1.708.896.987 đồng. Quan hệ liên quan qua nhân sự chung: Bà Vương Lệ Vân đồng thời là Tổng Giám đốc Công ty TNHH MTV TM DV Cuộc Sống Mới và Tổng Giám đốc Công ty TNHH Phú Thế Hưng (BCTC tr.20, tr.27)
- Phải trả người bán ngắn hạn lớn cuối năm 2025: Công ty TNHH Phát triển Phú Mỹ Hưng 24.255.837.072 đồng; Công ty CP DV Bưu chính Viễn thông Sài Gòn 4.323.863.010 đồng; tập đoàn không có khoản nợ nào quá hạn thanh toán (BCTC tr.22)
- Vốn điều lệ 200.000.000.000 đồng, vốn đầu tư của chủ sở hữu 230.777.357.205 đồng; mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần; 20.000.000 cổ phần đang lưu hành, toàn bộ tự do chuyển nhượng, không có cổ phiếu quỹ, không có cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng (tr.4, tr.16-17)
- Thuế suất thuế TNDN hiện hành áp dụng 17% theo khoản 3 và khoản 4, điều 11, Nghị định 320/2025/NĐ-CP ban hành ngày 15/12/2025 (BCTC tr.22)
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu và lãi suy giảm trên cổ phiếu: 745 đồng năm 2025 so với 987 đồng năm 2024 (BCTC tr.10)
- Lịch sử: tiền thân là Công ty CP Chế biến Gỗ Kiến An (KienAn Wood, thành lập 2012), đổi tên thành Công ty CP Đầu tư Nhãn hiệu Việt năm 2015 theo mô hình Holding 3 trụ cột truyền thông số hoá – đầu tư nhãn hiệu – đầu tư hệ thống kênh bán lẻ; đăng ký giao dịch tại HNX (UPCoM) ngày giao dịch đầu tiên 12/06/2018, chuyển sang niêm yết tại HOSE theo Quyết định 724/QĐ-SGDHCM ngày 24/12/2021 (tr.2-4)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư Nhãn Hiệu Việt (ABR) có tiền thân là Công ty Cổ phần Chế biến Gỗ Kiến An được thành lập vào năm 2012. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư phát triển thương hiệu, đầu tư hệ thống bán lẻ và dịch vụ truyền thông. ABR trở thành công ty đại chúng từ năm 2016. Công ty đã xây dựng chuỗi cửa hàng thời trang và dịch vụ ăn uống với thương hiệu Journey Men Style, Umen và Dalat Land Coffee. Hệ thống truyền thông số với thương hiệu D+ Media (Digital Plus Media) với công cụ chiến lược là Digital Poster đã được triển khai tại các nhà hàng, quán cà phê, bida... Bên cạnh đó, Công ty cũng tìm kiếm đầu tư vào các nhãn hiệu tiềm năng thông qua hình thức mua bán sáp nhập. ABR chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ ngày 03/03/2022.
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán lẻ hàng may mặc , giày dép và hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
- Hoạt động tư vấn quản lý
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
- Bán buôn rau, quả, chè, cà phê
- Bán buôn hàng nông, lâm sản
- Bán buôn vật liệu xây dựng
- Bán lẻ rau, quả, chè, cà phê trong các cửa hàng chuyên doanh
- Hoạt động nhượng quyền kinh doanh ăn uống
- Rang và lọc cà phê, Sản xuất các sản phẩm cà phê như: Cà phê hòa tan, cà phê lọc, chiết xuất cà phê và cà phê cô đặc. Sản xuất các chất thay thế cà phê
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, bến bãi, giao thông thủy lợi, xây dựng hạ tầng kỹ dân cư, khu công nghiệp, khu du lịch
- Tư vấn đầu tư
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 30 | 2 | 5,4 | 100 | — |
| 2017 | 28 | 1 | 2,3 | 50 | — |
| 2018 | 21 | 2 | 5,2 | 100 | — |
| 2019 | 27 | 8 | 4,0 | 400 | — |
| 2020 | 98 | 25 | 10,5 | 1.250 | — |
| 2021 | 91 | 19 | 7,6 | 950 | — |
| 2022 | 104 | 29 | 10,3 | 1.450 | — |
| 2023 | 64 | 30 | 9,6 | 1.500 | 2.000 |
| 2024 | 25 | 20 | 6,7 | 1.000 | 4.000 |
| 2025 | 26 | 15 | 6,5 | 750 | — |