Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Vinexad (VNX), tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập từ năm 1975. Năm 2006 công ty tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực tổ chức hội chợ triển lãm, tổ chức sự kiện, cho thuê biển quảng cáo, panô áp phích ngoài trời và quảng cáo trên các phương tiện truyền thông. Trong đó hoạt động tổ chức hội chợ, tổ chức sự kiện; kinh doanh biển quảng cáo, panô, áp phích là một trong nhưng hoạt động mang loại doanh thu và lợi nhuận ổn định cho công ty trong những năm qua. Thị phần trong hoạt động tổ chức hội chợ của công ty khoảng 30% tại Hà Nội và 40% tại thành phố Hồ Chí Minh; thị phần quảng cáo tấm lớn từ 25 - 30% tại Hà Nội và trên 50% tại thành phố Hồ Chí Minh. VNX đồng thời là đối tác hợp tác chặt chẽ và lâu dài với các tổ chức xúc tiến thương mại lớn trên toàn thế giới như: CCPIT (Trung Quốc), KOTRA (Hàn Quốc), MATRADE (Malayxia), HKTDC (Hồng Kông), GTZ (Đức) , NAFED (Indonexia), TDAP (Pakistan), ITPO (Ấn Độ), DEP (Thái Lan)…. Ngày 10/06/2010, VNX chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Hội chợ triển lãm thương mại
- Dịch vụ tổ chức các dự kiện, hội nghị, hội thảo hợp tác đầu tư, xúc tiến thương mại
- Quảng cáo
- Du lịch: lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế
- Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm mỹ thuật
- Kinh doanh thiết bị máy văn phòng
- Kinh doanh hàng điện tử
- Kinh doanh nông sản thực phẩm
- Kinh doanh hàng dệt may
- Tư vấn và thiết kế thi công mỹ thuật
- Dịch vụ in ấn
- Kinh doanh bất động sản
- Cho thuê nhà ở, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng
- Môi giới bất động sản
- Xây dựng nhà ở, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 125 | 6 | 24,3 | 2.000 | 2.500 |
| 2017 | 148 | 9 | 30,8 | 3.000 | 3.500 |
| 2018 | 165 | 12 | 36,1 | 4.000 | 5.000 |
| 2019 | 213 | 16 | 38,9 | 5.333 | 7.000 |
| 2020 | 39 | 2 | 5,7 | 667 | — |
| 2021 | 23 | 1 | 5,3 | 333 | 1.000 |
| 2022 | 142 | 15 | 36,6 | 5.000 | 6.000 |
| 2023 | 252 | 37 | 55,3 | 12.333 | 15.000 |
| 2024 | 267 | 42 | 48,6 | 14.000 | 12.000 |
| 2025 | 294 | 57 | 46,4 | 19.000 | 13.000 |