Công ty Cổ phần Vinafreight, có tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Kho vận, được thành lập vào năm 2001. Công ty tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ vận tải hàng không và hàng hải. Vinafreight là một trong những công ty vận tải hàng không lớn nhất khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đứng thứ hai trong xếp hạng của Singapore Airline và thứ ba theo xếp hạng của Malaysia Airline và China International. Hiện công ty là thành viên của FIATA, IATA, VLA. Công ty đang là đối tác của các nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, đường biển lớn trên thế giới như: Singapore Airlines, Vietnam Airlines, Eva Airways, Cathay Pacific Airways, AirFrance, Bristish Airways, Philippines Airways, Lufthansa German Airlines, China Airlines, NYK Line, CMA, Maersk…với các đối thủ cạnh tranh chính như Gemadept, Vitranschart, Samtra, Saigonship. Ngoài dịch vụ vận tải, VNF còn cung cấp dịch vụ kho bãi với hệ thống kho CFS diện tích 3.000 m2, kho lạnh diện tích 1.500m2 sức chứa khoảng 1800 tấn; Kho ngoài trời rộng 10.000 m2; kho trong nhà diện tích 6.000m2. Năm 2010, VNF chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Các dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
- Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, đại lý quản lý container cho các hãng tàu
- cung ứng tàu biển (đối với đại lý tàu biển và cung ứng tàu biển chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật). Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận vận tải nước ngoài. Kinh doanh vận tải hàng hóa công cộng. Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Dịch vụ các thủ tục hải quan và các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu: tái chế, bao bì, mua bảo hiểm, kiểm kiện. Kinh doanh vận tải đa phương thức
- Các dịch vụ thương mại
- Kinh doanh các dịch vụ về kho gom hàng lẻ xuất nhập khẩu(CFS). Kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu. Kinh doanh kho bãi theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc theo quy định của pháp luật
- Hoạt động Ligistics
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Chuyển phát
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.658 | 45 | 19,0 | 1.406 | 2.000 |
| 2017 | 1.886 | 44 | 17,0 | 1.375 | 1.500 |
| 2018 | 1.677 | 34 | 9,9 | 1.062 | 1.000 |
| 2019 | 1.519 | 20 | 5,6 | 625 | 500 |
| 2020 | 2.472 | 9 | 2,4 | 281 | — |
| 2021 | 4.904 | 78 | 13,0 | 2.438 | 500 |
| 2022 | 2.110 | 26 | 4,4 | 812 | 700 |
| 2023 | 1.136 | 9 | 1,6 | 281 | 700 |
| 2024 | 1.799 | 73 | 11,8 | 2.281 | 1.500 |
| 2025 | 1.674 | 68 | 10,8 | 2.125 | — |