Công ty Cổ phần Vinafreight
Công ty Cổ phần Vinafreight (VNF), ngành Dịch vụ vận tải. Vốn hoá 413 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Giao nhận kho vậnDịch vụ giao nhận kho vận, cung cấp trọn gói vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho các khách hàng lớn; là thành viên Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam VIFFAS. | Hoạt động kinh doanh chính | Giao nhận kho vận |
| Đại lý và dịch vụ hàng khôngGóp vốn thành lập Công ty TNHH Dịch vụ Hàng không Véc tơ Quốc tế (Vector Aviation) khai thác chuyến bay feeder hàng hóa và làm đại lý cho các hãng hàng không; Vinafreight trở thành công ty GSA thực hiện thuê máy bay vận tải. | Mảng dịch vụ hàng không | Đại lý và dịch vụ hàng không |
🎯 Thị trường đầu ra
- TP Hồ Chí Minh
- Hà Nội
- Hải Phòng
- Bình Dương
- Đồng Nai
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu 317.158.800.000 đồng (theo BCTN năm 2023)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0302511219 cấp lần đầu ngày 14/01/2002, thay đổi lần thứ 18 ngày 02/01/2024 (theo BCTN năm 2023)
- Cổ phiếu VNF chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) năm 2011 (theo BCTN năm 2023)
- Trở thành công ty đại chúng năm 2007 và tăng vốn điều lệ từ 27 tỷ lên 56 tỷ đồng (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vinafreight, có tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Kho vận, được thành lập vào năm 2001. Công ty tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ vận tải hàng không và hàng hải. Vinafreight là một trong những công ty vận tải hàng không lớn nhất khu vực thành phố Hồ Chí Minh, đứng thứ hai trong xếp hạng của Singapore Airline và thứ ba theo xếp hạng của Malaysia Airline và China International. Hiện công ty là thành viên của FIATA, IATA, VLA. Công ty đang là đối tác của các nhà cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, đường biển lớn trên thế giới như: Singapore Airlines, Vietnam Airlines, Eva Airways, Cathay Pacific Airways, AirFrance, Bristish Airways, Philippines Airways, Lufthansa German Airlines, China Airlines, NYK Line, CMA, Maersk…với các đối thủ cạnh tranh chính như Gemadept, Vitranschart, Samtra, Saigonship. Ngoài dịch vụ vận tải, VNF còn cung cấp dịch vụ kho bãi với hệ thống kho CFS diện tích 3.000 m2, kho lạnh diện tích 1.500m2 sức chứa khoảng 1800 tấn; Kho ngoài trời rộng 10.000 m2; kho trong nhà diện tích 6.000m2. Năm 2010, VNF chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Các dịch vụ về vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu
- Đại lý tàu biển, đại lý lưu cước, đại lý quản lý container cho các hãng tàu
- cung ứng tàu biển (đối với đại lý tàu biển và cung ứng tàu biển chỉ hoạt động khi có đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật). Đại lý giao nhận cho các hãng giao nhận vận tải nước ngoài. Kinh doanh vận tải hàng hóa công cộng. Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và nhận ủy thác xuất nhập khẩu. Dịch vụ các thủ tục hải quan và các dịch vụ liên quan đến giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu: tái chế, bao bì, mua bảo hiểm, kiểm kiện. Kinh doanh vận tải đa phương thức
- Các dịch vụ thương mại
- Kinh doanh các dịch vụ về kho gom hàng lẻ xuất nhập khẩu(CFS). Kinh doanh kho bảo quản hàng hóa xuất nhập khẩu. Kinh doanh kho bãi theo quy định của pháp luật
- Kinh doanh cho thuê văn phòng làm việc theo quy định của pháp luật
- Hoạt động Ligistics
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Chuyển phát
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.658 | 45 | 19,0 | 1.406 | 2.000 |
| 2017 | 1.886 | 44 | 17,0 | 1.375 | 1.500 |
| 2018 | 1.677 | 34 | 9,9 | 1.062 | 1.000 |
| 2019 | 1.519 | 20 | 5,6 | 625 | 500 |
| 2020 | 2.472 | 9 | 2,4 | 281 | — |
| 2021 | 4.904 | 78 | 13,0 | 2.438 | 500 |
| 2022 | 2.110 | 26 | 4,4 | 812 | 700 |
| 2023 | 1.136 | 9 | 1,6 | 281 | 700 |
| 2024 | 1.799 | 73 | 11,8 | 2.281 | 1.500 |
| 2025 | 1.674 | 68 | 10,8 | 2.125 | — |