Công ty Cổ phần Xây dựng và Năng lượng VCP (VCP) có tiền thân là Công ty Cổ phần Thủy điện Cửa Đạt, được thành lập vào ngày ngày 18/05/2004. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện năng. VCP đã và đang đầu tư xây dựng 3 nhà máy thủy điện, bao gồm Nhà máy Thủy điện Cửa Đạt (97MW), Nhà máy Thủy điện Bái Thượng (6MW) và Nhà máy Thủy Điện Xuân Minh (15MW). Trong đó, Nhà máy Thủy điện Cửa Đạt với công suất lắp máy 97MW đã đi vào hoạt động từ năm 2010, bổ sung trung bình khoảng 430 triệu KWh mỗi năm cho lưới điện quốc gia. Bên cạnh đó, Nhà máy Thủy điện Bái Thượng đã chính thức phát điện vào tháng 11/2016. Nhà máy Thủy điện Xuân Minh với công suất lắp đặt là 15MW đã hoàn thành xây dựng. Nhà máy Thủy điện Xuân Minh hàng năm cung cấp khoảng 66 triệu kWh. VCP chính thức được giao dịch trên thị trường UPCOM từ Ngày 16/12/2016.
- Tư vấn xây lắp các công trình điện
- Kinh doanh bất động sản. Kinh doanh nhà ở, văn phòng cho thuê
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
- Dịch vụ cho thuê xe máy
- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng xe máy
- Dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng thiết bị
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác
- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế và chứng khoán)
- Tư vấn quản lý dự án
- Thẩm tra các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy điện, thủy lợi
- Khai thác quặng thiếc, quặng vonfram
- Khai thác đất, đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Đào tạo vận hành máy thủy điện
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhà máy thủy điện
- Sản xuất và kinh doanh điện năng
- Dịch vụ cho thuê thiết bị
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Đầu tư góp vốn thành lập mới các CTCP, Công ty TNHH, đầu tư góp vốn vào các CTCP, Công ty TNHH đang hoạt động
- Đào tạo sơ cấp
- Đào tạo trung cấp
- Đào tạo cao đẳng
- Giáo dục nhà trẻ
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 228 | 71 | 11,2 | 845 | 1.500 |
| 2017 | 322 | 132 | 18,2 | 1.571 | 2.200 |
| 2018 | 513 | 237 | 26,9 | 2.821 | 3.500 |
| 2019 | 492 | 232 | 24,1 | 2.762 | — |
| 2020 | 412 | 51 | 4,8 | 607 | — |
| 2021 | 592 | 69 | 5,7 | 821 | — |
| 2022 | 990 | 448 | 27,6 | 5.333 | — |
| 2023 | 530 | 52 | 3,1 | 619 | — |
| 2024 | 1.772 | 334 | 16,3 | 3.976 | 600 |
| 2025 | 2.287 | 481 | 19,6 | 5.726 | — |