Công ty Cổ phần Vinaconex 25 (VCC), tiền thân là Công ty Xây lắp số 3 Quảng Nam - Đà Nẵng, được thành lập năm 1984. Năm 2005, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là: Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; Sản xuất cấu kiện kim loại, cấu kiện bê tông... Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp của tỉnh Đà Nẵng. Ngoài ra, công ty còn là nhà sản xuất bê tông thương phẩm và đá xây dựng uy tín. Địa bàn hoạt động chính của công ty ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Quãng Ngãi Huế. Công ty hiện đang mở rộng quy mô hoạt động ra các tỉnh Bình Định, Tây Nguyên, Khánh Hòa và thị trường Lào. Ngày 05/02/2009, VCC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
- Khai thác, kinh doanh nước sạch
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Dịch vụ phòng chống mối mọt
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Lắp đặt hệ thống báo cháy, phòng cháy, chữa cháy, thang máy
- Bán buôn máy móc, thiết bị xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất vật liệu xấy dựng bằng đất sét
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bốc xếp hàng hóa
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Tư vấn, mối giới bất động sản
- Gia công cơ khí: Xử lý và tráng phủ kim loại
- Sửa chữa máy móc thiết bị
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.033 | 22 | 22,0 | 917 | 1.600 |
| 2017 | 904 | 11 | 7,1 | 458 | 1.000 |
| 2018 | 1.030 | 13 | 8,2 | 542 | 1.000 |
| 2019 | 1.016 | 14 | 9,0 | 583 | 1.000 |
| 2020 | 827 | 6 | 4,2 | 250 | 500 |
| 2021 | 863 | 7 | 4,7 | 292 | 600 |
| 2022 | 1.008 | 8 | 5,5 | 333 | 700 |
| 2023 | 1.198 | 8 | 3,0 | 333 | 350 |
| 2024 | 1.057 | 7 | 2,8 | 292 | — |
| 2025 | 1.621 | 20 | 6,9 | 833 | — |