VCC

Công ty Cổ phần Vinaconex 25

Công ty Cổ phần Vinaconex 25 (VCC), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 233 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Xây dựng, xây lắp
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Vinaconex 25Báo cáo thường niên 2025 · Xây lắp, VLXD, BĐS
Thị trường chính: Xây lắp dân dụng/công nghiệp/hạ tầng-giao thông + Vật liệu xây dựng (đá, bê tông, đất san lấp) + BĐS đô thị — thi công công trình, dự án trên khắp cả nước, trụ sở chính tại Đà Nẵng
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xây lắpNgành nghề kinh doanh cốt lõi gồm xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông (tr.3). Năm 2025 trúng thầu các công trình, dự án lớn tại các thị trường mục tiêu từ những chủ đầu tư lớn như Tổ chức giáo dục FPT, Kim Long Motor, Đạt Phương, đảm bảo nguồn công việc ổn định cho năm 2025 và chuyển tiếp sang năm 2026 trên khắp các tỉnh thành từ Bắc vào Nam (tr.16).Trụ cột doanh thuXây lắp × Dân dụng-Hạ tầng
Vật liệu xây dựngCơ cấu sản phẩm VLXD gồm Đá xây dựng, Bê tông thương phẩm/cấu kiện bê tông và Đất san lấp (tr.16). Dự án khai thác đất san lắp tại điểm mỏ TP-BS10 khu vực Đồi Hố Nước, huyện Tiên Phước đã đầu tư hoàn thành và đưa vào khai thác trong năm (tr.9, tr.16). Trong năm, Công ty chấm dứt hoạt động Chi nhánh tại Quảng Nam và Chi nhánh Bê tông, thành lập mới Chi nhánh Vật liệu xây dựng/Công ty con về VLXD để quản lý, tổ chức hoạt động các Nhà máy VLXD, mỏ đất (tr.16).Đóng góp lớn KQKDVLXD × Đá-Bê tông-Đất
Bất động sảnDự án Khu đô thị Thiên Ân: diện tích 191.237 m2, tổng mức đầu tư 542.418.213.000 đồng; GPMB đạt 15,09ha/15,56ha phân kỳ 1 (chi trả 14,81ha), đã giao đất 4 đợt với 12,69ha/15,56ha, đang thi công toàn bộ hạng mục xây dựng trong phạm vi phân kỳ 1 (tr.9). Dự án Khu đô thị Ngân Câu: diện tích 327.186 m2, tổng mức đầu tư 593.960.828.000 đồng; đã phê duyệt 06 phương án bồi thường GPMB khoảng 16,6ha, hoàn thành chi trả đạt gần 84% (tr.9, tr.10). Kế hoạch 2026: hoàn thành và ghi nhận doanh thu Dự án Thiên Ân; Dự án Ngân Câu tiếp tục GPMB, hoàn thành thủ tục đất đai, xây dựng và triển khai thi công (tr.19).Tăng trưởng dài hạnBĐS × Khu đô thị
Đầu tư phát triển (nhà máy)Dự án Nhà máy sản xuất cơ khí tại CCN Thương Tín: đã được cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đang triển khai đầu tư xây dựng (tr.9). Dự án Nhà máy sản xuất VLXD tại CCN Nam Dương: đã hoàn thành bồi thường, GPMB 100% khu đất Dự án, được bàn giao mặt bằng, đang phối hợp giải quyết vướng mắc để được cho thuê đất (tr.9). Dự án Nhà máy sản xuất, gia công và lắp ráp thiết bị Cơ – Điện Vinaconex 25 tại khu công nghiệp Thuận Yên, phường Bàn Thạch, Tp. Đà Nẵng: đã được BQL Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Tp. Đà Nẵng chấp thuận chủ trương đầu tư, đồng thời chấp thuận nhà đầu tư thực hiện Dự án (tr.9).Mở rộng năng lực SXĐầu tư × Nhà máy mới
Tổ chức và nhân sựTổng số lao động gián tiếp tại thời điểm tháng 12/2025 là 370 người (cùng kỳ 2024: 301 người), trong đó có 60 lao động nữ; số lao động trình độ đại học và trên đại học chiếm 85%, khối kỹ thuật chiếm 85%, nhân sự gắn bó từ 5 năm trở lên đạt 50% tổng số lao động gián tiếp hiện hữu (tr.7). Cơ cấu tuổi lao động gián tiếp: từ 30 tuổi trở xuống 91 người (24,8%), 31-40 tuổi 139 người (37,5%), 41-50 tuổi 116 người (31,3%), từ 51 tuổi trở lên 24 người (6,4%) (tr.7).Nền tảng vận hànhNhân sự × 370 người

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn: Thực hiện các công trình, dự án trên khắp cả nước; trụ sở chính tại 89A Phan Đăng Lưu, phường Hoà Cường, Tp. Đà Nẵng (tr.2, tr.3).
  • Chủ đầu tư lớn: Trúng thầu công trình, dự án lớn từ các Chủ đầu tư như Tổ chức giáo dục FPT, Kim Long Motor, Đạt Phương, các công trình kéo dài từ Bắc vào Nam (tr.16).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu & lợi nhuận 2025 · Doanh thu thuần tăng từ 1.057.004 triệu đồng (2024) lên 1.621.008 triệu đồng (2025); lợi nhuận sau thuế tăng từ 7.474 triệu đồng lên 20.045 triệu đồng — theo bảng chỉ tiêu tài chính của báo cáo, tỷ lệ so với năm trước lần lượt là 153,4% (doanh thu thuần) và 268,2% (lợi nhuận sau thuế) (tr.10).
  • Kế hoạch năm 2026 · Tổng giá trị sản lượng kế hoạch 2.273.956 triệu đồng (thực hiện năm 2025: 2.092.716 triệu đồng); tổng giá trị doanh thu kế hoạch 2.005.417 triệu đồng (thực hiện năm 2025: 1.624.113 triệu đồng); lợi nhuận trước thuế kế hoạch 49.726 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế kế hoạch 30.831 triệu đồng; tỷ lệ chia cổ tức kế hoạch 10% (tr.17).
  • Đòn bẩy tài chính · Hệ số Nợ/Tổng tài sản tăng từ 0,780 (2024) lên 0,793 (2025); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu tăng từ 3,547 lên 3,836; Hệ số thanh toán nhanh giảm từ 0,777 xuống 0,720 (tr.10).
  • Định hướng đến 2030 · Định hướng chỉ tiêu SXKD đến năm 2030 đạt doanh thu từ 3.000 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt từ 480 tỷ đồng, cổ tức tối thiểu 10%, tăng trưởng bình quân mỗi năm từ 15% so với chỉ tiêu SXKD năm 2025; giai đoạn 2027-2030 doanh thu lĩnh vực đầu tư bất động sản và vật liệu xây dựng đạt từ 50% tổng doanh thu Công ty (tr.6).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Công ty Cổ phần Vinaconex 25, công bố ngày 10/4/2026 — số trang ghi theo số in trên tài liệu.
Giá (nghìn đ)9,7
Vốn hoá (tỷ)233
P/E11,6
P/B0,8
ROE (%)6,9
EPS833
BVPS12.125
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vinaconex 25 (VCC), tiền thân là Công ty Xây lắp số 3 Quảng Nam - Đà Nẵng, được thành lập năm 1984. Năm 2005, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là: Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; Sản xuất cấu kiện kim loại, cấu kiện bê tông... Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp của tỉnh Đà Nẵng. Ngoài ra, công ty còn là nhà sản xuất bê tông thương phẩm và đá xây dựng uy tín. Địa bàn hoạt động chính của công ty ở Đà Nẵng, Quảng Nam, Quãng Ngãi Huế. Công ty hiện đang mở rộng quy mô hoạt động ra các tỉnh Bình Định, Tây Nguyên, Khánh Hòa và thị trường Lào. Ngày 05/02/2009, VCC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

  • Hoàn thiện công trình xây dựng
  • Lắp đặt hệ thống điện
  • Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
  • Sản xuất đồ gỗ xây dựng
  • Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
  • Khai thác, kinh doanh nước sạch
  • Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
  • Dịch vụ phòng chống mối mọt
  • Thoát nước và xử lý nước thải
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
  • Lắp đặt hệ thống báo cháy, phòng cháy, chữa cháy, thang máy
  • Bán buôn máy móc, thiết bị xây dựng
  • Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Sản xuất vật liệu xấy dựng bằng đất sét
  • Phá dỡ
  • Chuẩn bị mặt bằng
  • Sản xuất các cấu kiện kim loại
  • Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
  • Bốc xếp hàng hóa
  • Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
  • Tư vấn, mối giới bất động sản
  • Gia công cơ khí: Xử lý và tráng phủ kim loại
  • Sửa chữa máy móc thiết bị
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.0332222,09171.600
2017904117,14581.000
20181.030138,25421.000
20191.016149,05831.000
202082764,2250500
202186374,7292600
20221.00885,5333700
20231.19883,0333350
20241.05772,8292
20251.621206,9833

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam71,1%
Nguyễn Văn Trung2,0%
Vương Công San1,8%
Phan Thu Thủy1,2%
Trương Văn Đức0,7%
Nguyễn Tâm0,7%
Đỗ Ngọc Hải0,6%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VCC là bao nhiêu?
P/E của VCC là 11,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VCC là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VCC là 6,9%.
Vốn hoá của VCC là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VCC khoảng 233 tỷ đồng.