VBB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín
Ngân hàng
nghìn đ
Giá (nghìn đ)13,1
Vốn hoá (tỷ)14.109
P/E15,7
P/B1,6
ROE (%)10,4
EPS837
BVPS8.079
Cổ tức tiền mặt
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (VietBank) được thành lập vào năm 2006. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn, cho vay, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan. VietBank trở thành công ty đại chúng từ năm 2016. VietBank được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối tháng 07/2019. Năm 2024, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 1.92%, tăng 0.25%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.75%, tăng 0.19%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 44.37%, tăng 6.81%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 900,9 tỷ đồng, tăng 39.28%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 11.55%, tăng 1.72%.

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay
  • Chiết khấu, tài chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
  • Bảo lãnh ngân hàng
  • Phát hành thẻ tín dụng
  • Bao thanh toán trong nước
  • Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
  • Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước: Cung ứng phương tiện thanh toán
  • Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
  • Mở tài khoản: Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
  • Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
  • Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính
  • các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
  • Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
  • Tham gia đầu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
  • Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
  • Dịch vụ môi giới tiền tệ
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
  • Kinh doanh mua, bán vàng miếng
Tài chính theo năm
NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
2016461672,262
20177732627,9243
20181.0443227,1299
20191.2164869,7451
20205703005,7279
20211.4865078,8471
20221.8115238,3486
20232.0006479,4601
20242.81290110,4837
Cổ đông lớn
Dương Nhất Nguyên4,8%
Công ty TNHH Sỹ Phát4,8%
Dương Nhất Khôi2,9%
Dương Ngọc Hòa2,9%
Công Ty TNHH Vũ Quang Dung2,7%
Dương Mai Anh1,3%
Dương Bảo Anh1,1%
Câu hỏi thường gặp
P/E của VBB là bao nhiêu?
P/E của VBB là 15,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VBB là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VBB là 10,4%.
Vốn hoá của VBB là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VBB khoảng 14.109 tỷ đồng.